nội dung khám phá khoa học cho trẻ mầm non
MÔ TẢ CÔNG VIỆC: - Nghiên cứu và xây dựng nội dung cho các ứng dụng học tiếng Anh cho trẻ nhỏ - những sản phẩm được tin dùng bởi hàng triệu người dùng trên toàn cầu; - Làm việc chặt chẽ với các chuyên gia giáo dục hàng đầu tại Anh, Mỹ để xây dựng khung chương
Khám phá bí ẩn Bảo tàng nông nghiệp Veco Học xử lý tai nạn thương tích Quý khách vui lòng truy cập vào Fanpage chính thức của Hệ thống Giáo dục Trải nghiệm Erahouse để cùng tìm hiểu - trao đổi - đóng góp ý kiến cải thiện chất lượng dịch vụ.
Bộ tranh giúp trẻ mẫu giáo khám phá các chủ đề nhánh - Chủ đề Bản thân bé Bộ tranh gồm 15 tranh, thể hiện những nội dung thân thuộc, gần gũi với trẻ, nhằm giúp trẻ mẫu giáo khám phá một số chủ đề nhánh trong chủ đề Bản thân bé Thiết kế, minh hoạ sinh động, sắc nét Có thể được sử dụng để trang trí lớp thêm sinh động, nổi bật. 64.500 ₫ Liên hệ tư vấn
Lưu ý: Trẻ từ 12 tháng đến dưới 12 tuổi nên tiêm nhắc lại sau 4 năm. Trẻ từ 12 tuổi trở lên tiêm mũi 2 mũi cách nhau 6-8 tuần. - Vắc xin viêm gan A mũi 1 (Mũi 2 tiêm nhắc lại sau 6-12 tháng). - Vắc xin Sởi - Quai bị - Rubella nhắc lại. - Vắc xin viêm não Nhật Bản B mũi 1.
Giáo dục thể chất cho trẻ mầm non là hoạt động nhằm nâng cao thể lực sức khỏe của trẻ, giúp trẻ phát triển các kĩ năng vận động, đồng thời giúp trẻ có một sức khỏe tốt, cơ thể phát triển cân đối, hài hòa, không những thế còn giúp phát triển ngôn ngữ và phát triển nhận thức. Thứ 6, 07/10/2022 Hoạt động làm quen toán lớp 5 tuổi A4
jelaskan pengertian sst dan sebutkan 5 contoh sst. Một trong những hoạt động đi liền với học tập đó chính là dạy trẻ mầm non khám phá khoa học. Điều này vô cùng quan trọng với trẻ em, nhất là trẻ trong độ tuổi mầm non. Đây là hoạt động học tập cũng như vui chơi vô cùng bổ ích, đảm bảo sẽ khơi gợi được đam mê và sự thích thú của trẻ. Tại sao phải dạy trẻ mầm non khám phá khoa họcDùng trò chơi để trẻ khám phá khoa họcMột số trò chơi khoa học dành cho lứa tuổi mầm non Thông qua việc dạy trẻ mầm non khám phá khoa học, bạn sẽ thu về nhiều hiệu quả trong quá trình phát triển của con. Dạy trẻ mầm non khám phá khoa học sẽ giúp cho bé dần hình thành cũng như phát triển các kỹ năng tư duy phân tích. Đồng thời, trẻ cũng có khả năng tổng hợp, khái quát vấn đề, kích thích não bộ của trẻ phát triển. Tại sao phải dạy trẻ mầm non khám phá khoa học Dạy trẻ mầm non khám phá khoa học là phương pháp xây dựng hệ thống giáo dục từ gốc rễ, giúp trẻ hiểu ra bản chất của sự vật, hiện tượng. Từ phương pháp này, sẽ giúp trẻ hình thành nền tảng kiến thức vững chắc. Kiến thức này có độ bền vì đi sâu vào tiềm thức từ khi trẻ còn nhỏ. Sau này khi tiếp thu và làm quen các chương trình học phức tạp hơn, trẻ sẽ cảm thấy dễ dàng và hấp thụ nhanh hơn. Với độ tuổi nhận thức của lứa tuổi mầm non sẽ khác biệt rất nhiều so với người lớn. Bé sẽ thích hoạt động chân tay và khám phá bằng các giác quan. Trẻ ở độ tuổi mẫu giáo sẽ luôn đặt ra những câu hỏi “ Tại sao?”. Trẻ mầm non rất cần được dạy khám phá khoa học bởi vì trẻ cần kiến thức để ứng phó với thế giới xung quanh. Ngày nay, khi khoa học và công nghệ ngày càng ảnh hưởng sâu rộng đối với đời sống con người thì việc trang bị đầy đủ kiến thức giúp trẻ nhanh nhạy và linh hoạt hơn. Trẻ ở độ tuổi mẫu giáo sẽ luôn đặt ra những câu hỏi “ Tại sao?”. Kiến thức về khoa học không chỉ cần thiết cho cuộc sống hiện tại của trẻ mà còn góp phần hình thành lên năng lực ra quyết định của trẻ trong tương lai. Việc trẻ được hấp thụ và tích luỹ kiến thức liên quan đến khoa học là một hành trình chuẩn bị kỹ lưỡng để định hướng nghề nghiệp tương lai cho trẻ. Dùng trò chơi để trẻ khám phá khoa học Trò chơi là phương pháp được sử dụng rất nhiều để dạy trẻ mầm non khám phá khoa học. Bởi vì đây là cách giúp trẻ củng cố, bổ sung và mở rộng những hiểu biết của trẻ về những sự vật và hiện tượng xung quanh một cách tự nhiên nhất. Dùng trò chơi để dạy trẻ mầm non khám phá khoa học kích thích trí tò mò và giác quan của trẻ đến mức tối đa. Dùng trò chơi để trẻ khám phá khoa học Khoa học sẽ khơi gợi tính ham học hỏi, khám phá ở nhiên, trẻ sẽ không thích chỉ đứng ngoài quan sát và lắng nghe. Không nên đi theo sau trẻ chỉ bảo chi tiết trẻ phải làm gì. Hãy để trẻ tự khám phá qua trò chơi. Điều này tốt hơn là dạy trẻ theo bài vở cứng nhắc. Bởi việc tự động não suy nghĩ trong quá trình tham gia trò chơi làm trẻ ghi dấu ấn sâu hơn. Quan trọng hơn, trẻ ở độ tuổi mầm non thích chơi hơn việc học. Để trẻ tự tìm tòi không những giúp trẻ nhớ được lâu hơn, mà còn có thể giúp trẻ phát triển tính kiên nhẫn. Một số trò chơi khoa học dành cho lứa tuổi mầm non Một số trò chơi khoa học bạn có thể dạy trẻ mầm non đó là trò chơi bán hàng, ném bóng vào rổ, học đếm bằng những thứ thân thuộc, tập làm bánh, tập làm bữa cơm gia đình, tìm hiểu các con vật sống trên cây, tập phối quần áo thời trang,… Ngoài ra, bạn có thể cùng trẻ trồng cây. Sau đó, có thể cùng trẻ cho đất vào chậu, phương pháp dạy trẻ cách gieo hạt và hướng dẫn trẻ tìm nơi có ánh sáng để cây quang hợp. Ngoài ra, hãy hướng dẫn trẻ tưới nước cho cây và để trẻ tự theo dõi quá trình cây trồng hàng ngày. Qua đây, trẻ sẽ cảm nhận sâu sắc hơn về sự phát triển của cây.
Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ Nội dung Text SKKN Giúp trẻ khám phá khoa học SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM GIÚP TRẺ KHÁM PHÁ KHOA HỌC I/ PHẦN MỞ ĐẦU A/Lý do chọn đề tài 1/ Lý do khách quan Theo kết quả nghiên cứu của ngành giáo dục thì mầm non là bậc học quan trọng nhất trong hệ thống giáo dục quốc dân, là cơ sở hình thành tính cách ban đầu cho trẻ. Ở trường mầm non trẻ không chỉ được chăm sóc mà trẻ còn được làm quen nhiều hoạt động khác nhau, trong đó hoạt động “ Khám phá khoa học” có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển nhận thức cho trẻ. Như chúng ta đã biết trẻ em có nhu cầu rất lớn trong việc tiếp xúc và nhận thức thế giới xung quanh. Trẻ nhỏ nào cũng rất say mê với những trò đuổi bướm, bắt ve, hái hoa... Trẻ thích ngắm nhìn trời đất, nhìn mây bay, 9 nhìn những giọt mưa rơi tí tách . Những lúc ấy trong đầu trẻ có bao nhiêu điều thắc mắc. Tại sao lại có mưa? Mưa từ đâu rơi xuống? Cây xanh có từ đâu? Vì sao nó sống được? Mây từ đâu bay đến và sẽ bay về đâu? Tối nó có đi ngủ không như mình không?... Trẻ em sinh ra đã có tính tò mò, ham hiểu biết, điều đó thôi thúc trẻ tích cực hoạt động, phát triển óc tìm tòi ham hiểu biết của vậy hoạt động khám phá khoa học là một trong những nội dung cơ bản của chương trình mầm non mới, nó chiếm vị trí quan trọng cho việc tổ chức cho trẻ tính tích cực khám phá, hình thành củng cố và phát triển những tri thức cơ bản về tính chất, nguyên liệu của đối tượng mà mình muốn tìm hiểu nhằm thoả mãn nhu cầu nhận thức và mở rộng cho trẻ về cảm giác , tri giác, tư duy, tưởng tượng... Các năng lực hoạt động trí tuệ như quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá, suy luận. Từ trước đến nay, trong trường Mầm Non vẫn dạy trẻ “ Tìm hiểu môi trường xung quanh” “ Hoặc làm quen với môi trường xung quanh”. Trong thực tế, nhiều giáo viên thường chú trọng cho trẻ tìm hiểu bề ngoài của các đối tượng, đa số trẻ chỉ được hỏi và trả lời, ít khi cho trẻ sờ, mó, nếm các đồ vật mà trẻ được thí nghiệm. Giáo viên ít đưa ra câu hỏi mở khích thích sự tìm tòi, khám phá của trẻ, chính vì vậy trẻ có ít trải nghiệm, ít có điều kiện để giải quyết vấn đề mà trẻ dự đoán. Đối với trẻ mầm non việc cho trẻ “khám phá khoa học” là tạo điều kiện hình thành và phát triển ở trẻ tâm hồn trong sáng, hồn nhiên, lòng nhân ái, tình cảm yêu thương với người thân, với cuộc sống xung quanh trẻ, biết yêu quí bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ những truyền thống của quê hương đất nước, trân trọng và giữ gìn sản phẩm lao động tự làm ra. 2. Lý do chủ quan Dựa trên đặc điểm tâm lý, nhận thức của trẻ mẫu giáo nói chung, mẫu giáo lớn nói riêng, các nhà tâm lý học, giáo dục học đã chứng minh rằng quá trình khám phá khoa học được tổ chức mang tính chất khám phá, trải nghiệm theo phương thức “Trẻ em chơi mà học,học mà chơi” là phù hợp với trẻ. Việc sử dụng trực quan, trò chơi, đàm thoại, thí nghiệm đơn giản luôn tạo cho trẻ sự hứng thú, kích thích tính tích cực hoạt động, phát triển tính tò mò, ham hiểu biết, thích khám phá, tìm tòi, phát triển óc quan sát, phán đoán... Vì vậy, việc tổ chức hoạt động cho trẻ mẫu giáo “Khám phá khoa học” ở lớp đã theo hướng đổi mới đóng một vai trò quan trọng cần thiết dối với trẻ, và bản thân đã được dự giờ một vài giờ hoạt động khám phá khoa học của đồng nghiệp tổ chức. Nhận thức được vấn đề này, tôi và đồng ngihiệp đã tích cực tìm tòi, học hỏi làm thế nào để tạo điều kiện cho trẻ tiếp cận với chương trình mới được tốt hơn. Những suy nghĩ, câu hỏi đó đã làm tôi trăn trở và cuối cùng tôi đã tìm ra một số hoạt động của “Khám phá khoa học” để tôi và trẻ lớp tôi cùng tham gia thí nghiệm, cùng chơi, cùng trải nghiệm và kết quả đó các cháu thích học, tiết học vô cùng sinh động và đặc biệt các cháu tự tìm ra, tự khám phá ra kết quả mà các cháu vừa tìm được. 2. Mục tiêu,nhiệm vụ của đề tài Nhằm giúp các cháu tiếp xúc và nhận thức thế giới xung qunh một cách nhanh chống ,dễ dàng ,làm nền tảng ban đầu cho trẻ phát triển toàn diện một cách tốt nhất 3. Đối tượng nghiên cứu Các cháu học sinh lớp lá 2 thuộc trường Mẫu giáo Hoa Lan - Xã EaTóh-Krông Năng. Phụ huynh của các cháu để dễ dàng trao đổi về tình hình của trẻ những lúc ở nhà cũng như ở trường 4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu Vì điều kiện thời gian có hạn, nghiên cứu này chỉ giới hạn nghiên cứu về việc tiếp thu của trẻ hiện đang học tại lớp lá 2 thuộc Trường MG Hoa Lan- Xã EaTóh-Krông Năng 5. Phương pháp nghiên cứu Việc sử dụng các phương pháp như phương pháp trực quan ,phương pháp trò chơi,phương pháp đàm thoại, phương pháp thí nghiệm đơn giảng.... Luôn luôn tạo cho trẻ sự hứng thú ,kích thích tính tích cực hoạt động,phát triển tính tò mò,ham hiểu biết, thích khám phá tìm triển óc quan sát ,phán đoán của trẻ II PHẦN NỘI DUNG 1. Cơ sở lý luận Việc thực hiện đề tài trên là nhằm tổ chức cho trẻ phát huy được tính ham hiểu biết, thích tìm tòi khám phá những điều mới lạ xung quanh mà trẻ chưa được biết, đòi hỏi mỗi giáo viên chúng ta cần phải tìm tòi, tự nghiên cứu, tự điều chỉnh để tìm ra những giải pháp tốt nhất, phù hợp với hoạt động học “Khám phá Khoa học”. 2. Thực trạng tình hình Đề cập đến một số vấn đề cơ sở lý luận của việc tổ chức hoạt động Khám phá Khoa Học cho trẻ mẫu giáo. Chỉ ra việc thực trạng tổ chức dạy khi cho trẻ làm quen với hoạt động Khám phá Khoa Học. Tạo một môi trường trong sạch, lành mạnh để trẻ khám phá khoa học thông qua các hoạt động chơi của trẻ. Như Hoạt động góc,hoạt động ngoài trời… Từ đó đề xuất một số biện pháp tạo hứng thú khi cho tự làm quen với hoạt động này. a Thuận lợi và khó khăn Thuận lợi Được sự quan tâm của ban giám hiệu nhà trường, lãnh đạo phòng giáo dục, sở giáo dục và vụ giáo dục, đã mở nhiều lớp chuyên đề tập huấn về chương trình mầm non mới tạo điều kiện cho giáo viên trường học tập thêm để nâng cao tay nghề. Là một giáo viên đứng lớp trực tiếp trong công tác chăm sóc giáo dục tôi có gặp nhiều thuận lợi Trường nằm ngay trung tâm xã EaToh - là đơn vị đạt chuẩn văn hóa cấp Huyện năm 2007, Tuy trường còn thiếu giáo viên , nhưng các phong trào của phòng đề ra thì trường Mầm Non Hoa Lan luôn luôn đạt những thành tích cao như Ví dụ Năm học 2009-2010 đạt giải Nhất hội thi “ Kể chuyện tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” do Liên đoàn lao động huyện tổ chức. Ví dụ Năm học 2010-2011 đạt giải Nhì cấp huyện và huy chương Đồng cấp Tỉnh môn Đá Cầu do hội thao toàn nghành giáo dục phát động. Trong năm học 2010-2011 được sự quan tâm của phòng Giáo dục Huyện Krông Năng, Lãnh đạo phòng đã chỉ đạo và tạo điều kiện cho trường Mầm Non Hoa Lan – xã EaTóh đã tiếp cận với chương trình mới. Được sự quan tâm, ủng hộ của phụ huynh về nguyên vật liệu. Ví dụ Những đồ dùng, đồ chơi của các cháu ở nhà đã được chơi nhiều lần mà các cháu không thích chơi nữa , như máy bay, xe, búp bê,… thì phụ huynh mang đến lớp cho cô giáo ,để cô giáo bổ sung vào đồ chơi của lớp cho phong phú thêm Được sự quan tâm, chỉ đạo sâu sắc của Ban giám hiệu trường Mầm Non Hoa Lan. Đặc điểm của lứa tuổi Mầm Non là sự tò mò, ham hiểu biết những gì mới lạ nhất. Có nề nếp, thói quen trong học tập. Bản thân được tham gia đầy đủ các chuyên đề cho trường, do phòng, sở tổ chức, nhưng bên cạnh đó tôi cũng gặp không ít vấn đề khó khăn. Khó khăn Bản thân tôi là một giáo viên đã trực tiếp đứng lớp trên 5 năm, trong những năm vừa qua bản thân tôi đã được tham gia giảng dạy chương trình thực nghiệm được 1 năm, đến năm 2010-2011 lại đựoc tiếp cận với chương trình mới. Một số trẻ còn nhút nhát, số lượng trẻ khá đông so với yêu cầu của ngành học. Bở vì xã EaTóh là một địa bàn rất rộng nhưng mới chỉ có một trường Mầm Non công lập duy nhất . Còn hạn chế những dụng cụ thí nghiệm , đồ dùng , đồ chơi để cho trẻ được thực hành. Môi trường và các đồ dùng đồ chơi chưa mang tính động để gây hứng thú cho trẻ và kích thích trẻ tìm tòi khám phá. Phương pháp mà giáo viên sử dụng để tổ chức cho trẻ khám phá khoa học chủ yếu là tranh ảnh, và dùng lời nên việc truyền thụ những kiến thức khoa học trừu tượng cho trẻ còn gặp nhiều khó khăn. Chưa có máy chiếu để cho trẻ được học. Bản thân trẻ chưa được trải nghiệm qua các hoạt động Khám phá khoa học trên máy. Từ những thuận lợi và khó khăn trên tôi vừa thực hành vừa rút ra một số biện pháp tạo hứng thú cho trẻ làm quen với hoạt động này. b, thành công và hạn chế Thành công Được sự quan tâm giúp đỡ của BGH nhà trường và bộ phận chuyên môn, xây dựng phương pháp đổi mới hình thức tổ chức hoạt động giáo dục mầm non, tạo mọi điều kiện giúp tôi những nguyên vật liệu để làm đồ dùng dạy học và đồ chơi của các cháu. Nhà trường đã tạo điều kiện mua sắm cho giáo viên nhiều tài liệu tham khảo. Trẻ rất hứng thú tham gia vào các hoạt động mà cô đưa ra Tỉ lệ tiếp thu và nhận thức của trẻ trên 90% Hạn chế Do trình độ nhận thức không đồng đều, trong lớp có một số còn rụt rè ,chưa qua lớp mầm và lớp chồi,do đó tôi gặp rất nhiều khó khăn trong việc giảng dạy các cháu Khả năng chú ý của trẻ còn yếu, không đồng đều, không ổn định, vì vậy nên trẻ chưa chú ý đều đến các thành phần trong giờ học, . kinh nghiệm sống của trẻ còn nghèo nàn, nhận thức hạn chế dẫn đến tình trạng trẻ dùng từ không chính xác, câu lủng củng trẻ nói, phát âm do ảnh hưởng ngôn ngữ của người lớn xung quanh trẻ nói tiếng địa phương. Đa số phụ huynh làm nông bận công việc không trò chuyện với trẻ và nghe trẻ nói,phụ huynh nói chuyện với trẻ bằng tiếng mẹ đẻ không trò chuyện hoặc dạy cho trẻ tiếng phổ thông nên khi tới trường học chung với các trẻ nhút nhát ,rụt rè khi trẻ muốn bày tỏ nhu cầu của mình. Với những hạn chế như thế tôi phải dần dần khắc phục, sửa đổi và hướng dẫn trẻ ở mọi lúc mọi nơi ,và thường xuyên trao đổi với phụ huynh nhằm giúp trẻ nhận thức một cách đúng đắn nhất qua giao tiếp và tập cho trẻ giao tiếp với bạn bè và mọi người xung quanh . c Mặt mạnh, mặt yếu Mặt mạnh Các cháu được đến lớp và tham gia đầy đủ các hoạt động một cách sôi nổi và tích cực. BGH nhà trường quan tâm giúp đở một cách nhiệt tình Mặt yếu Bên cạnh mặt mạnh trên thì đa số các cháu chưa đi học qua lớp chồi nên các cháu lười đi học khi học chung với các cháu lớp lá, trẻ không bày tỏ được nhu cầu ý muốn của mình khi chơi cùng Ngoài ra các cháu còn do ít sự quan tâm của phụ huynh d. Các nguyên nhân, yếu tố tác động Thành công Từ khi áp dụng giảng dạy theo hướng đổi mới thì hình thức tổ chức các tiết học cùng với sự yêu nghề mến trẻ tôi đã tận tình dạy dỗ. Qua hơn một học kỳ tôi thấy các cháu có tiến bộ một cách rõ rệt những chủ điểm sau các cháu tiếp thu bài dễ dàng hơn,trẻ ít gặp khó khăn hơn khi bày tỏ nhu cầu của mình với người khác . Lớp học kiến thức không đồng đều có một số cháu chưa qua lớp 4-5 tuổi, nên nhận thức của trẻ còn hạn chế, e. Phân tích ,đánh giá các vấn đề về thực trạng mà đề tài đặt ra Khi đã thu hút được sự quan tâm, chú ý, tạo ra được sự hứng thú của trẻ đối với hoạt động này, giáo viên lần lượt đặt các câu hỏi, đưa ra các vấn đề mà trẻ chưa biết, chưa trả lời được, chưa giải quyết được, để kích thích nhu cầu muốn tìm hiểu nơi trẻ, đồng thời đây cũng là cách giáo viên thăm dò những trẻ có những biểu hiện cá biệt, và cũng phát hiện trẻ bị nói ngọng, nói đớt... Trong quá trình đàm thoại, nếu giáo viên không có biện pháp và thủ thuật xen kẽ thì không khí đàm thoại sẽ trở nên căng thẳng. Vì vậy, cô giáo phải tạo tình huống, câu hỏi phải rõ ràng, logic. Khi hỏi, không nên áp đặt trẻ trả lời “có” hoặc “ không” Ví dụ - Trong chủ đề thế giới thực vật Cô cho trẻ xem màn hình đã cài sẵn hình ảnh của các loại trái cây. §è b qu¶ g×? Khi cô click đến loại quả nào, trẻ sẽ tự nói tên loại quả màu sắc, cách sử dụng,... Đàm thoại trong lúc quan sát giáo viên phải dùng hệ thống các câu hỏi trong quá trình quan sát. Đa số giáo viên sợ trẻ trả lời không được, thường nói dùm trẻ, và cho trẻ nhắc lại. Vì vậy những câu hỏi của cô có khi phải dùng thủ thuật, vì nó có tác dụng kích thích sự tập trung chú ý tự giác đối tượng của trẻ. Ví dụ Cho trẻ làm quen với các động vật sống trong rừng Cô hát những bài hát có tính cách nổi bật của các con vật, sau đó trẻ đoán và nói tên. Cô có thể làm cho quá trình đàm thoại gây hứng thú cho trẻ bằng cách nói về sự sinh sản, ăn uống, trưởng thành của loài vật đó. Hoặc về chủ đề các con vật nuôi Đối với lớp mẫu giáo lớn yêu cầu câu hỏi của cô phải cao hơn, tạo cho trẻ sự suy nghĩ nhiều hơn. Ngoài việc cung cấp cho trẻ những thông tin cơ bản của con vật như có mấy chân? Sống ở đâu? Thuộc giống gì?... cô cần nâng yêu cầu việc đàm thoại cao hơn. Ví dụ Những loài vật nào ăn cỏ? Thuộc tính gì? Những loài vật nào ăn thịt? Thuộc tính gì?... Hoặc cô đặc câu hỏi trẻ nói về tính chất của nước Nước có màu gì? Mùi gì? Có vị gì? Câu hỏi nâng dần từ dễ đến khó, tại sao nước lại bốc hơi? 2 NƯỚC BỐC HƠI LÊN 12 Nước ở sông suối có bay hơi không? Nước mưa rơi xuống đất chảy đi đâu? Để kích thích thêm vốn từ của trẻ?. Đối với tất cả các hình thức đàm thoại nói trên, tuỳ từng tình huống cụ thể, giáo viên phải tạo điều kịện và khuyến khích trẻ đặt câu hỏi lại đối với cô và bạn. Ví dụ Về cây xanh, để phát triển thêm lời nói của trẻ, cô tổ chức vừa chơi nhưng vừa phát triển được ngôn ngữ. Yêu cầu lúc này cao hơn. Cô có thể đặt những câu hỏi thế nào là cây dược liệu? Cây nào là cây lấy gỗ? Cây nào là cây cảnh?... Và để kích thích thêm vốn từ của trẻ, tình yêu của trẻ đối với cây xanh, cô có thể cho trẻ đọc thơ “Cây Bàng” là cây xanh thân yêu và gần gũi với trẻ nhất trong những giờ hoạt động ngoài trời Hoặc khi đàm thoại về các mùa trong năm, cô kể cho trẻ nghe về mùa xuân và mùa hè. Sau đó cô hỏi trẻ còn mùa nào trong năm mà cô chưa kể để phát triển thêm tư duy, trí nhớ của trẻ và trẻ sẽ dùng lời nói để kể lại những gì mà mình biết. Ngoài những biện pháp trên giáo viên cần chọn thêm những nội dung đàm thoại về một câu chuyện, một bài hát, một bài thơ hoặc lời độc thoại của trẻ để giúp trẻ biểu đạt ra bên ngoài những suy nghĩ, sự hiểu biết của mình về các đối tượng nhằm củng cố tri thức và phát huy lời nói mạch lạc cho trẻ. 3 Các giải pháp, biện pháp a Mục tiêu của giải pháp ,biện pháp Tận mắt nhìn thấy các đối tượng xung quanh, điều đó có tác dụng làm chính xác những biểu tượng đã được hình thành trong đầu óc trẻ. Đối với trẻ mẫu giáo, phạm vi hiểu biết và học hỏi, tìm tòi rộng hơn do đó cô giáo cần tạo điều kiện cho trẻ tiếp cận với các vật có thật để cho trẻ được hoạt động tìm tòi, khám phá và phát hiện. Nhờ có trực quan, trẻ nhận biết đối tượng hứng thú hơn, dễ dàng hơn, chính hơn, trực quan cần phải đảm bảo tính thẩm mỹ, đẹp, rõ ràng, không gây nguy hiểm đối với trẻ... b. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp ,biện pháp Bằng những dụng cụ trực quan thật hấp dẫn của giáo viên, quá trình tri giác của các đối tượng sẽ làm nảy sinh tính ham hiểu biết, khám phá và phát hiện đối tượng của trẻ. Việc lựa chọn đồ dùng trực quan phải phù hợp và phải tuân theo qui luật của tự nhiên của chính bản thân đối tượng. Ví dụ Trong chủ đề “Trường Mầm non”, cô cho trẻ hoạt động trực tiếp nhìn vào đồ dùng đồ chơi ở sân trường cầu tuột, xích đu, hoặc đồ chơi các góc ở trong lớp, sau đó cô dùng thủ thuật của mình để “biến” đối tượng đã quan sát này thành một đề tài hấp dẫn, dẫn dắt trẻ từ những cái trẻ không biết để đi đến cái trẻ sẽ biết như những đồ dùng này đến làm từ đâu? Chất liệu như thế nào? Vì sao để ngoài trời mà không bị hỏng? Hoặc cho trẻ xem, học những đồ dùng trẻ đã sử dụng hàng ngày ở nhà cũng như trong lớp,như khăn lau mặt, chén ăn cơm, bàn chải đánh răng, ly nước...Từ những vật thân thuộc trẻ sử dụng hàng ngày, cô sẽ tạo ra một buổi hoạt động học “Khám phá Khoa Học” trên những đồ dùng của trẻ, từ đó trẻ sẽ có ý thức hơn khi sử dụng đồ dùng cá nhân của mình. Cô có thể kích thích trẻ tự khám phá qua sách, tranh ảnh, qua xem ti vi...cho trẻ tham quan trực tiếp hình ảnh mà giáo viên muốn truyền đạt để tạo cơ hội cung cấp, cũng cố kinh nghiệm, làm tăng sự tò mò, hứng thú, hài lòng của trẻ, tạo những động cơ mới để tạo cơ hội cho trẻ nắm chắc về bộ môn này. Vì vậy, việc luôn chọn dụng cụ trực quan quen thuộc rất quan trọng. Trước khi tổ chức cho trẻ quan sát, cô giáo cần xác định mục tiêu, yêu cầu của hoạt động học. Mục tiêu là cái cần phải đạt được của hoạt động, còn yêu cầu là mức độ cần đạt được của mục tiêu. Tuỳ theo mục tiêu và yêu cầu đã xác định, cùng với tình hình thực tế của mỗi địa phương, cô giáo nên luôn chọn dụng cụ trực quan sao cho thích hợp. Đối tượng cho trẻ quan sát có thể là vật thật, tranh ảnh, mô hình và màn hình nhưng phải đảm bảo tính sư phạm. Tuỳ theo đặc điểm tâm lý của trẻ trong lớp mà mình dạy, cô giáo cần xác định số lượng đối tượng quan sát như thế nào cho phù hợp. Ví dụ Với chủ đề thực vật, cô cho trẻ quan sát sự phát triển của cây xanh là từ hạt - nảy mầm – cây non – cây trưởng thành – ra hoa - kết quả - hạt., cho trẻ quan sát sự biến đổi của hoa thành quả, điều kiện sống của cây như nước, ánh sáng, không khí, nhờ bàn tay chăm sóc của con người, phân bón... Điều quan trọng khi sử dụng công cụ trực quan cô giáo nên đặt ở chỗ nào để tất cả trẻ đều nhìn rõ và quan sát đối tượng một cách dễ dàng nhất để trẻ dễ dàng hành động và hoạt động với đối tượng. Ví dụ Trong chủ đề “một số động vạt sống trong rừng” cô sẽ phát cho mỗi trẻ một biểu tượng 1 con vật tranh hoặc tượng. Sau khi cô hát hoặc đặt câu đố liên quan đến động vật, trẻ có con vật nào cầm trên tay, trẻ sẽ đưa con vật đó ra và tự giới thiệu tên, thức ăn, vận động, cách sinh sống của chúng. Trẻ dễ dàng hành động và hoạt động với đối tượng. Cô cũng cần cho trẻ biết sự phát triển của động vật là từ trứng – nở ra con Hoặc con mẹ – con con – con trưởng thành – con mẹ... Tuy nhiên, lưu ý là giáo viên phải hình dung trước những tình huống bất lợi có thể xảy ra khi cho trẻ xem những trực quan thật nhỏ con chim, con mèo, con gà, con vịt... Để giờ quan sát với giáo cụ trực quan thêm sinh động và gây hứng thú nhiều hơn nếu có điều kiện, cô cho sử dụng các phim tài liệu hoặc phóng sự ngắn về thế giới động vật có thể lấy từ trên mạng hoặc các loại băng đĩa. Khi sử dụng các loại phim tài liệu này thì nội dung phim phải phục vụ một chủ đề nào đó cho hợp lý đối với trẻ. Những hình ảnh diễn ra trên màn hình vi tính có sức hấp dẫn, lôi cuốn trẻ mạnh mẽ và nhất định sẽ có sự đóng góp đáng kể vào hiệu quả giáo dục ở Mầm non Nhưng giáo viên không nên phụ thuộc quá nhiều vào máy vi tính, mà phải có sự chuẩn bị của mình về cách dẫn dắt bằng lời nói cho xuyên suốt và logic Hoặc cô sẽ tạo cho trẻ sự hứng thú trong việc cho trẻ gieo trồng, theo dõi, chăm sóc sự phát triển của cây. Vòng đời phát triển của cây đậu Cùng trẻ làm đất cho vào chậu cây, cho trẻ gieo hạt, tìm nơi có ánh sáng, hướng dẫn trẻ tưới nước và cho trẻ theo dõi hàng ngày để trẻ cảm nhận sâu sắc hơn về sự phát triển của cây, sau đó cô hướng dẫn trẻ đánh dấu theo hình ảnh để trẻ nói lên được cảm nghĩ của mình C . Điều kiện thực hiện giải pháp ,biện pháp Biện pháp đàm thoại là một trong những điều kiện phát huy được tính tích cực chủ động sáng tạo của trẻ trong quá trình khám phá khoa học, nhờ có biện pháp đàm thoại sự hiểu biết của trẻ về môi trường của trẻ được cũng cố, mở rộng và chính xác hơn, ghi nhớ lâu hơn, chú ý có chủ định sâu hơn và ngôn ngữ cũng phát triển một bước cao hơn. Thông qua biện pháp đàm thoại trẻ có thể hình dung được những đối tượng mà trẻ chưa có điều kiện tiếp xúc trực tiếp. Ví dụ Nhờ hỏi – đáp với cô giáo mà trẻ chưa có điều kiện đi biển thì cũng hình dung mình được đi biển như thế nào. Trẻ chưa có điều kiện ra Hà Nội, chưa đi viếng lăng Bác, thì cũng hình dung mình được đi lăng Bác Hồ như thế nào! đi hồ con Rùa... trẻ cũng sẽ hình dung được qua sự trao đổi giữa cô và trẻ giữa trẻ và trẻ... Trò chuyện, đàm thoại để giúp trẻ nhớ lại những kinh nghiệm và những kiến thức liên quan đến việc khám phá khoa học. Hình thành ở trẻ một số nề nếp tốt trong học tập Biết tập trung chú ý, biết làm theo chỉ dẫn của cô, biết trả lời và nói năng mạch lạc... Biện pháp này giúp trẻ củng cố vốn từ và làm sâu sắc hơn những biểu tượng mà trẻ đã tri giác được , thông qua hình ảnh trực quan, tri thức của trẻ lĩnh hội được còn thiếu chính xác, hời hợt và chưa có hệ thống. Nhờ có lời nói, những tri thức này sẽ được chính xác hoá, sâu sắc và có hệ thống hơn. quan hệ giữa các giải pháp, biện pháp Trong quá trình cho trẻ khám phá khoa học, để đạt được mục đích này việc sử dụng trò chơi là biện pháp hỗ trợ hữu hiệu nhất giúp trẻ tham gia vào hoạt động khám phá khoa học một cách sinh động, thoả mái và đem lại hiệu quả cao Đây là một trong những mối quan hệ tốt nhất để cho trẻ tự tìm kiếm, phát hiện, khám phá những điều mới lạ của các sự vật, hiện tượng xung quanh trẻ. Việc lựa chọn và sử dụng các trò chơi phải phù hợp với mục đích, nội dung giáo dục đặt ra trong mỗi bài học, trong mỗi hoạt động; hoặc đến giai đoạn thực hiện chủ đề phải phù hợp với tình hình lớp của mình và phải đảm bảo tính phát triển. Dựa vào đặc điểm cá nhân của trẻ trong lớp mà lựa chọn trò chơi, phân nhóm cho cháu sao cho hợp lý. Ví dụ Những trẻ chậm và yếu hơn các bạn trong lớp thì cô giáo cần phân nhóm chơi và nội dung chơi sao cho phù hợp. Sau khi trẻ đã biết rồi cô nâng dần độ khó để tạo sự tự tin cho trẻ. Trò chơi được sử dụng rất nhiều trong quá trình cho trẻ khám phá khoa học để củng cố, bổ sung và mở rộng những hiểu biết của trẻ về các sự vật và hiện tượng xung quanh. Trong chủ để về trường lớp mẫu giáo cô cần lựa chọn nội dung chơi cho phù hợp và gần gũi với trẻ mà vẫn gây sự hứng thú cho trẻ. Ví dụ Cô chỉ cần chọn những đồ chơi trong lớp đã có sẵn và tổ chức cho trẻ chơi “cái túi kì lạ” từ những đồ chơi gần gũi với trẻ. Qua trò chơi, cô đã giúp trẻ tìm hiểu thêm về tính chất, công dụng, màu sắc. Nó đặc biệt phát triển được sự phán đoán, suy luận của trẻ. Để tổ chức tốt trò chơi, cô giáo cần làm tốt công tác chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi phù hợp với chủ đề, đồ chơi phải an toàn, phù hợp, bố trí thời gian chơi và không gian chơi hợp lý. Ví dụ Trong chủ đề nghề phổ biến ở địa phương, cô chuẩn bị đề tài sát với thực tế nơi địa phương mà mình có, như cho trẻ tìm hiểu về hạt cà phê. Cô tổ chức cho trẻ chơi như xay cà phê, chế cà phê, thi đua nhóm nào đóng gói được nhiều cà phê nhất, sẽ tạo ra sự hưng phấn chơi trong trẻ rất nhiều. Ngoài ra cô cũng cần tạo ra các tình huống mang tính hướng dẫn để kích thích trẻ chơi một cách hứng thú, tích cực, tự do, tự nguyện, không gò bó, áp đặt. Có như vậy trẻ mới chơi hết mình và phát huy được hết tác dụng của trò chơi. Ví dụ Trong chủ đề Thế giới động vật, cô chuẩn bị trò chơi trong máy vi tính về các con vật sống trong rừng. Cô có thể tổ chức cho trẻ chơi như sau nhìn hình nói tên con vật, đoán xem con vật ở xa thì thế nào? Khi cô click thì con vật nhìn gần sẽ như thế nào? Hoặc khi cô click vào hình con vật nào, trẻ sẽ nói về thức ăn, cách vận động của chúng,...hoặc cô tổ chức cho trẻ xem thí nghiệm về nước bốc hơi thông qua chơi. Cô có thể tổ chức cho trẻ lao động xới đất, gieo hạt, tưới nước vừa thí nghiệm vừa thực hành vừa chơi lại đạt hiệu quả cao. Ví dụ Trong chủ đề thế giới thực vật tìm hiểu về một số loại hạt cô tổ chức cho trẻ chơi hạt nào cây nấy, cho nhóm trẻ lên tìm và gắn cho đúng hạt của cây, hoặc cho trẻ vừa chơi vừa so sánh giữa hạt lúa và hạt gạo, trẻ tự tìm kiếm và phát hiện, thông qua hoạt động này cũng giúp bản thân trẻ kiến thức khắc sâu hơn... Nhiệm vụ cơ bản của giáo viên trong hoạt động này là khuyến khích trẻ sáng tạo khi sử dụng đồ chơi, biết chơi thành thạo, sử dụng đồ chơi phù hợp với trò chơi, đặc biệt cô luôn quan sát, theo dõi trẻ chơi để ghi nhận, động viên trẻ, giúp đỡ trẻ khi gặp khó khăn, đáp ứng nhu cầu của trẻ. Nhưng khi tổ chức một trò chơi cô không nên quá đà vì như vậy dễ làm cho trẻ mau nản, vì không hứng thú với trò chơi nữa... Ngoài các biện pháp đã nêu trên cô cần tiến hành biện pháp kết hợp, nhằm cho trẻ nắm chắc kiến thức để sử dụng đúng dụng cụ trực quan, dùng lời nói phù hợp khi đàm thoại với cô hoặc bạn, hoặc cô cần kết hợp những bài thơ, câu đố... thông qua trò chơi giúp trẻ tự khám phá đối tượng...Việc kết hợp giữa các mối quan hệ biện pháp,giải pháp làm cho giờ lượng hoạt động khám phá khoa học của trẻ được tốt hơn, cung cấp sự khám phá mở đạt hiệu quả cao hơn. quả khảo nghiệm,giá trị khoa học của vấn dề nghiên cứu Qua một vài kinh nghiệm tôi tự nghiên cứu và áp dụng cung cấp về kiến thức khám phá khoa học cho trẻ đạt được kết quả như sau Đến nay đã có hơn 95%các cháu nhận biết và khám phá các giờ học đạt kết quả rất cao . 95% cháu đã biết kết hợp với nhau trong các hoạt động ,đặc biệt là hoạt động khám phá khoa học . Ngoài ra trẻ còn rất tự tin khi giao tiếp với cô với các bạn trong lớp cũng như trong trường. III PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ a Kết luận Qua các biện pháp tôi đã sử dụng trong quá trình cho trẻ vừa chơi, vừa đàm thoại, vừa khám phá, bản thân tôi đã được một số kết quả như sau NĂM HỌC 2010-2011 NĂM HỌC 2011 - 2012 * 80 – 85% Trẻ biết cách sử dụng đồ * 95 -100% Trẻ biết cách sử dụng đồ dùng trực quan. dùng trực quan. * 75 – 80% Trẻ biết dùng lời nói rõ * 90 – 95% Trẻ biết dùng lời nói rõ ràng, hết ý, trả lời câu hỏi gãy gọn lô ràng, hết ý, trả lời câu hỏi gãy gọn lô gich phù hợp với bài dạy. gich phù hợp với bài dạy. * 80 – 85% Trẻ thích tự mình tìm hiểu * 95 – 100% Trẻ thích tự mình tìm khám phá khoa học thông qua trò chơi. hiểu khám phá khoa học thông qua trò chơi. Khái quát ,kết quả của nội dung nghiên cứu Với những biện pháp sử dụng trong quá trình giảng dạy tôi đã rút ra một số kết quả sau Cần phải đọc kỹ, nắm vững chủ đề nhánh để đưa ra yêu cầu cho phù hợp với hoạt động học của lớp mình. Linh hoạt, nhẹ nhàng, đặt câu hỏi có sự gợi mở của cô để trẻ dễ trả lời, không nên đặc câu với quá nhiều từ lập đi, lập lại, không nên dùng câu hỏi “ Có” “Không” để “ ép” trẻ phải trả lời miễn cưỡng. Chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi đầy đủ, đẹp, có tính khoa học, phù hợp với đề tài. Sử dụng hết công dụng của đồ dùng, đồ chơi, giáo cụ trực quan. Giáo viên phải thật sự nhiệt tình với nhiệm vụ giáo dục của mình, tận dụng thời gian để nghiên cứu tài liệu, tham khảo sách viết về cách tổ chức các hoạt động giáo dục trong trường mầm non và tham khảo thêm các loại sách khác viết về đề tài khám phá khoa học... Luôn lấy trẻ làm trung tâm cô đóng vai trò gợi smở truyền đạt... Phối hợp vận động phụ huynh đóng góp thêm các nguyên vật liệu dễ tìm. 290 tài liệu 460 lượt tải
Khám phá khoa học là một trong những hoạt động giúp phát triển tư duy và năng lực của trẻ. Ở trường mẫu giáo Măng Non, các bé không chỉ được học hỏi những kiến thức khoa học qua hình ảnh, lời kể mà còn được trực tiếp trải nghiệm, tìm tòi, khám phá những gì bé quan tâm, muốn tìm hiểu...Bạn đang xem Hoạt Động Khám Phá Khoa Học Là GìHiểu được tầm quan trọng của việc tổ chức các hoạt động khám phá khoa học đối với sự phát triển của trẻ, các cô giáo trường mẫu giáo Măng Non đã luôn tạo điều kiện cho trẻ tiếp cận với các hiện tượng, thí nghiệm thực tế cho trẻ tìm tòi, khám phá và phát hiện. Khi trẻ được tự do thực hiện những hoạt động khoa học, cô có thể quan sát trẻ khám phá, nhìn được cái mà trẻ đã học. Không có gì tuyệt vời hơn việc trẻ có thể phát triển được tất cả các giác quan và trí tuệ thông qua việc trẻ tự trải nghiệm và những thứ chúng làm ra. Các hoạt động khám phá khoa học tại trường mẫu giáo Măng Non được sử dụng trong nhiều hoạt động khác nhau trong và ngoài lớp học như hoạt động học, hoạt động góc, hoạt động chiều, ở trong lớp học, ngoài hiên, ở góc thiên nhiên hoặc ở ngoài sân trường. Việc lựa chọn hoạt động khám phá khoa học nào, tổ chức vào thời gian nào, ở đâu tùy thuộc nội dung chủ đề, mục tiêu giáo dục mà giáo viên đặt ra phù hợp với điều kiện thực tế của lớp. Các giờ học khám phá khoa học đều tạo sự hứng thú cho trẻCác giờ học khám phá khoa học tại trường đều đem lại cho trẻ không chỉ là những kiến thúc thông thường mà còn giúp trẻ khám phá cuộc sống xung quanh hằng ngày; trẻ được xem, được học, được chơi và quan trọng là trẻ được tự mình trải nghiệm. Chính những điều này, đã mang đến sự hấp dẫn riêng từ khoa học. Mọi kiến thức sẽ trở lên dễ dàng và thú vị với trẻ bởi những màu sắc sinh động từ những bức tranh, những video với các bạn nhỏ dẫn dắt trẻ về các sự vật rằng tại sao lại như vậy? Tại sao lại thế? Thông qua các giờ học khám phá khoa học này, bé sẽ được tự tìm hiểu, tự trải nghiệm khám phá, tự tìm ra những mối liên hệ đơn giản mà khoa học giữa các sự vật hiện tượng, tự đưa ra kết luận cũng như cách giải quyết vấn đề cho chính đang xem Nội dung khám phá khoa học cho trẻ mầm nonBên cạnh các giờ học, thí nghiệm khoa học vui là cách tốt nhất cho trẻ tiếp xúc với thực tế thật nhiều để trẻ hiểu hơn về thế giới xung quanh Các trò chơi khám phá khoa học cho trẻ mầm non mang lại những giờ phút thư giãn cho các bé. Xem ngay 5 trò chơi khám phá khoa học cho bé hay nhất ngay sau đây. Vai trò của các trò chơi khám phá khoa học cho trẻ mầm nonCác trò chơi phá khoa học khoa học cho trẻ mầm non có vai trò rất quan trọng với sự phát triển của trẻ. Bởi các trò chơi khám phá sẽ cho trẻ mang lại nhiều tác dụng đặc biệt nhưGiúp bé sớm hình thành kỹ năng tư duy sâuTrò chơi khám phá khoa học giúp trẻ hình thành kỹ năng tư duy, phân tích mọi sự vật và hiện tượng xung quanh một cách tự nhiên nhất. Đồng thời rèn luyện trẻ khả năng quan sát, nhận xét, khái quát một vấn đề trong khi chơi trò chơi. Từ đó tạo tiền đề kích thích não bộ của trẻ phát chơi khám phá khoa học giúp trẻ hình thành nhiều kỹ năng quan trẻ củng cố kiến thức có sẵn, mở rộng hiểu biết của trẻCác trò chơi khám phá khoa học cho trẻ mầm non giúp bé có thêm nhiều kiến thức bên ngoài sách vở. Trẻ sẽ dần được bổ sung, mở rộng hiểu biết về xung quanh một cách tự nhiên biệt, khi trẻ mầm non có cơ hội khám phá khoa học sẽ giúp trẻ có nền tảng vững chắc, cái gốc ngay từ nhỏ. Sau này khi gặp chương trình khó hơn, trẻ dễ dàng vượt qua chúng. Hơn nữa, việc cung cấp kiến thức khoa học cho trẻ ngay từ nhỏ góp phần quyết định thành công của trẻ trong tương thích sự tò mò, ham khám phá và tính kiên nhẫn ở trẻDùng trò chơi khám phá khoa học cho trẻ mầm non sẽ kích thích tò mò của trẻ lên mức tối đa. Khám phá khoa học khơi gợi ham học ở trẻ. Tuy nhiên, trẻ không thích mình đứng ngoài cuộc chơi, không thích chỉ đứng xem ba mẹ chơi mà muốn tự mình làm chủ cuộc mẹ chỉ nên hỗ trợ một phần nào đó thôi chứ không nên dạy trẻ chơi từng tí một như vậy không khai thác được tiềm năng của trẻ. Để trẻ tự khám phá qua trò chơi sẽ tốt hơn dạy trẻ qua sách vở. Một trẻ tự tìm tòi sẽ nhớ lâu hơn, ngoài ra còn giúp trẻ nâng cao tính kiên trò chơi khám phá khoa học cho trẻ mầm nonNgoài học chữ thì ở lứa tuổi mầm non ba mẹ có thể cùng con chơi các trò chơi khám phá. Trẻ sẽ cực thích thú ngay từ nhỏ. Dưới đây là một số trò chơi siêu quen thuộc và dễ thực hiện giúp trẻ tăng khả năng khám phá khoa học mà ba mẹ có thể cùng chơi với chơi bán hàng hay còn gọi là chơi đồ hàngBa mẹ cần chuẩn bị Một số đồ chơi mô phỏng bánh, kẹo, rau, củ, quả, tôm, cá…nếu có điều kiện cô có thẻ chuẩn bị rau, quả thật như rau ngót, rau muống, củ cải, quả mận, quả quýt….Cách chơi trò bán hàng Ba mẹ sẽ là người bán hàng, còn trẻ là người mua hàng. Ba mẹ sẽ sắp xếp thực phẩm theo từng loại. Khi trẻ đóng vai người mua thực phẩm phải đưa ra yêu cầu. Ví dụ “Bác ơi bán cho tôi mớ rau ngót; Bác bán cho tôi quả mận…”. “Trẻ là người mua sẽ phải” trả tiền và nói cảm ơn. Sau khi mua thì trẻ và ba mẹ sẽ chào tạm biệt dụng của trò chơi bán hàng Đây là trò chơi khám phá cho trẻ mầm non giúp các bé hiểu hơn về công việc buôn bán cũng như hiểu được giá trị của những thứ mình có xung chơi đồ hàng giúp trẻ hiểu hơn về sự vật hiện tượng xung quanh mình2. Trò chơi ghi nhớ bước chânBa mẹ cần chuẩn bị Ba mẹ sẽ vẽ các dạng hình học như hình tròn, hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhậtLuật chơi Trẻ phải đi vào đúng ô hình theo yêu cầu, hiệu lệnh của ba mẹ. Đi sai là trẻ thua và phải đi chơi cho trẻ chơi theo nhóm với anh chị, có thể là 2-3 trẻ trước khi chơi ba mẹ có thể cho trẻ bốc thăm hoặc oẳn tù tì để chọn lợt chơi. Khi ba mẹ nói đến tên hình nào thì trẻ phải đi vào hình đó VD Ba mẹ nói hình vuông trẻ phải đi vào hình vuông, ba mẹ nói hình chữ nhật trẻ phải đi vào hình chữ nhật, nếu bước sai phải nhường lượt chơi cho anh chị và ngược lại. Kết thúc lần chơi, ai bước được đúng nhiều hơn thì người đó thắng dụng của trò chơi ghi nhớ bước chân Đây là một trong những trò chơi khám phá cho trẻ mầm non thú vị giúp trẻ củng cố kiến thức về các loại hình cơ bản ở hoạt động làm quen với toán. Trẻ nhớ đọc thành thạo tên các loại hình học cơ bản như hình tròn, hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhật. Rèn kĩ năng quan sát và phản xạ nhanh ở chơi ghi nhớ bước chân giúp trẻ thành thạo với hình học cơ bản3. Trò chơi tập làm bữa cơm gia đìnhBa mẹ cần chuẩn bị Các đồ dùng gia đình để đựng đồ ăn, thức uống đặt vào góc Gia đình, một bàn ăn. Ba mẹ chuẩn bị mẫu bàn ăn dọn đồ cho một người một đĩa, một cốc, một thìa, một bát...Cách chơi trò tập làm bữa ăn gia đình Ba mẹ giải thích cho trẻ biết cần chuẩn bị những gì vào khay mâm để sắp bộ đồ ăn cho 6 người ngồi xung quanh bàn này. Cho một trẻ sắp xếp đồ cho một người ăn một đĩa, một cốc, một thìa, một bát. Ba mẹ có thể cho trẻ tham gia cùng anh chị. Anh chị sẽ cùng xếp đồ dùng cho thành viên khác của gia đình. Sau khi xếp xong cho trẻ thảo luận về các thức ăn và đồ uống nào được đựng vào dụng cụ dụng Trẻ biết cách chuẩn bị một bữa ăn cho gia đình ở góc gia đình. Thông qua trò chơi khám phá khoa học cho trẻ mầm non này trẻ sẽ gọi tên thành thạo các đồ dùng và các đồ thức ăn, thức chơi bé tập nấu Trò tìm hiểu các con vật sống trong rừngBa mẹ cần chuẩn bị Hình ảnh về các động vật sống trong rừng. Đồ dùng của trẻ Lô tô các động vật sống trong rừng, lô tô về thức ăn của các con vật, bộ hình các con vật sống trong chơi Cho trẻ hát và vận động theo bài “Đố bạn biết”. Ba mẹ trò chuyện với trẻ “Bé ơi con vừa hát bài gì? - Trong bài hát nhắc đến những con vật nào? - Những con vật này sống ở đâu? - Trong rừng còn có những con vật nào nữa? - Để biết những con vật này sống trong rừng như thế nào ba mẹ cùng con khám phá nhé. Con có chịu không.”Ví dụ khi làm quen với con khỉ Ba mẹ đọc câu đố “Con gì chân khéo như tay/ Đánh đu đã giỏi lại hay leo trèo? Con khỉ.+ Ba mẹ cho trẻ quan sát tranh con khỉ và hỏi bé - Con khỉ có những bộ phận gì? - Lông khỉ có màu gì? Lông có nhiều màu đen hoặc nâu, hoặc xám, trắng… - Khỉ thích sống ở đâu? - Khỉ di chuyển bằng cách nào? - Khỉ thích ăn gì ? Khỉ thích ăn các loại quả. Tương tự như vậy ba mẹ sẽ cho con tìm hiểu về các con vật dụng của trò chơi Đây là trò chơi khám phá khoa học cho trẻ mầm non thú vị nhất, trẻ nhận biết, gọi tên, nhận xét được những đặc điểm bên ngoài của các con vật sống trong rừng như voi, hổ, sư tử, khỉ…về cấu tạo, hình dáng, cách vận động, thức ăn, tiếng kêu, tập tính. Đồng thời đây là trò chơi giáo dục kỹ năng sống Biết tự bảo vệ bản thân trước những nguy hiểm do những động vật hoang dã có thể gây tìm hiểu các con vật sống trong rừng giáo dục trẻ kỹ năng sống và hiểu sâu hơn về các con chơi "Tìm quả cho cây"Ba mẹ cần chuẩn bị Một số cây nhựa hoặc cây bằng bìa cứng và một số quả rời. Các thẻ số Chuẩn bị theo số mà trẻ đã học.Cách chơi Ba mẹ chuẩn bị cây có các tán nhỏ và gắn thẻ số lên các tán cây. Trẻ có nhiệm vụ sẽ đi qua con đường hẹp lên trên bàn lấy quả và dán lên mỗi tán của cây. Trẻ gắn xong càng nhanh càng tốt. Thời gian tùy bố mẹ lựa chọn để kết thúc trò chơi. Sau khi trẻ gắn xong, Ba mẹ sẽ nhận xét Con có thể cho ba mẹ biết con vừa làm gì không? Gắn quả lên cây - Con đã làm như thế nào? Gắn quả lên các tán cây đúng với số lượng trong thẻ số.Tác dụng của trò chơi Củng cố khả năng nhận biết số lượng và luyện đếm cho trẻ. Phát triển khả năng quan sát của trẻ một cách hiệu quả.“Tìm quả cho cây” là trò chơi bé rất yêu đây là những trò chơi khám phá khoa học cho trẻ mầm non đầy bổ ích TGB Preschool gửi đến gia đình mình. Mong rằng với các trò chơi này, ba mẹ sẽ cùng bé yêu của mình có những giờ phút trải nghiệm, khám phá cuộc sống đầy bổ ích và vui thêm Hiện nay, TGB Preschool đang xây dựng chương trình đào tạo áp dụng phương pháp dạy học theo dự án - phương pháp giáo dục sớm và dựa trên Thuyết Trí thông minh đa dạng của Tiến sĩ Howard Gardner. Các bé có thể khám phá bản thân mình bằng những trải nghiệm thực tế, tìm hiểu các chủ đề về cuộc sống từ nhiều góc độ qua các hoạt động “góc trí thông minh đa dạng”. Để tham gia trải nghiệm, ba mẹ có thể điền form đăng ký cho bé hoặc liên hệ TGB để được tư vấn cụ thể.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNHKHOA SƯ PHẠM TIỂU HỌC - MẦM NON========= o0o ========GIÁO TRÌNHLưu hành nội bộPHƯƠNG PHÁP KHÁM PHÁ KHOA HỌC VÀ MÔITRƯỜNG XUNG QUANHDành cho Cao đẳng Giáo dục mầm non hệ chính quyTác giả Lê Thị VânNăm 20171MỤC LỤCLỜI NÓI ĐẦU ................................................................................................... 5BÀI MỞ ĐẦU.................................................................................................... 7I. Đối tượng và nhiệm vụ của môn học ........................................................... 7II. Mối quan hệ của môn học với các môn học khác ....................................... 7III. Vài nét về lịch sử môn học ....................................................................... 8Chương 1......................................................................................................... 10NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA VIỆC CHO TRẺ KHÁM PHÁ KHOAHỌC VỀ MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH .................................................. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN ........................................................ Khoa học ........................................................................................ Môi trường xung quanh .................................................................. Quan niệm về trẻ em....................................................................... Khám phá khoa học về môi trường xung quanh.............................. Ý NGHĨA CỦA VIỆC CHO TRẺ KHÁM PHÁ KHOA HỌC VỀMÔI TRƯỜNG XUNG QUANH............................................................... Đối với sự phát triển trí tuệ ............................................................. Đối với sự phát triển tình cảm đạo đức, thẩm mỹ, thể lực và lao động................................................................................................................. ĐẶC ĐIỂM NHẬN THỨC CỦA TRẺ MẦM NON VỀ MÔITRƯỜNG XUNG QUANH ........................................................................ MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ CHO TRẺ MẦM NON KHÁM PHÁKHOA HỌC VỀ MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH.................................. Mục đích......................................................................................... Nhiệm vụ ........................................................................................ CÁC NGUYÊN TẮC CHO TRẺ KHÁM PHÁ KHOA HỌC VỀ MÔITRƯỜNG XUNG QUANH ........................................................................ Đảm bảo tính mục đích................................................................... Đảm bảo tính thực tiễn và phù hợp với khả năng, hứng thú của trẻ. Đảm bảo an toàn cho trẻ ................................................................. 21Chương 2......................................................................................................... 23NÔI DUNG KHÁM PHÁ KHOA HỌC VỀ MÔI TRƯỜNG ...................... 23XUNG QUANH .............................................................................................. YÊU CẦU CHO TRẺ Ở CÁC LỨA TUỔI KHÁM PHÁ KHOAHỌC VỀ MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH .............................................. Lứa tuổi nhà trẻ............................................................................... Lứa tuổi mẫu giáo........................................................................... NỘI DUNG KHÁM PHÁ KHOA HỌC VỀ MÔI TRƯỜNG XUNGQUANH....................................................................................................... Nội dung khám phá môi trường thiên nhiên.................................... Nội dung khám phá thế giới đồ vật. ................................................ Nội dung khám phá cuộc sống xã hội ............................................. 29Chương 3......................................................................................................... 332PHƯƠNG PHÁP CHO TRẺ KHÁM PHÁ KHOA HỌC VỀ ..................... 33MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH .................................................................. PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT ............................................................ Khái niệm ....................................................................................... Mục đích......................................................................................... Yêu cầu đối với việc chuẩn bị và tiến hành quan sát ....................... PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG TRANH ẢNH, MÔ HÌNH, BĂNGHÌNH, MÁY VI TÍNH PHƯƠNG TRIỆN TRỰC QUAN .................... PHƯƠNG PHÁP ĐÀM THOẠI ......................................................... Khái niệm ....................................................................................... Mục đích......................................................................................... Các loại đàm thoại .......................................................................... Yêu cầu đối với việc chuẩn bị và hướng dẫn đàm thoại .................. PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG TRUYỆN KỂ, THƠ, CA DAO, TỤCNGỮ, CÂU ĐỐ, BÀI HÁT......................................................................... Truyện kể và thơ Dử dụng các câu chuyện kể và thơ có nội dung vềthiên nhiên, quê hương đất nước, về mối quan hệ giữa con người với conngười. ....................................................................................................... Ca dao, tục ngữ............................................................................... Câu đố ............................................................................................ Bài hát, bản nhạc ............................................................................ PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG TRÒ CHƠI ................................................. Trò chơi học tập.............................................................................. Trò chơi vận động........................................................................... Trò chơi sáng tạo ............................................................................ PHƯƠNG PHÁP MÔ HÌNH HÓA..................................................... Khái niệm ....................................................................................... Các loại mô hình............................................................................. Hướng dẫn trẻ xây dựng và sử dụng mô hình.................................. PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM........................................................ Khái niệm. ...................................................................................... Mục đích......................................................................................... Các loại thí nghiệm......................................................................... Hướng dẫn thực hiện ...................................................................... PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH ................. 50Chương 4......................................................................................................... 53ĐIỀU KIỆN VÀ PHƯƠNG TIỆN CHO TRẺ KHÁM PHÁ KHOA HỌCVỀ MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH ............................................................ ĐIỀU KIỆN.......................................................................................... Đối với giáo viên ............................................................................ Đối với Ban Giám hiệu trường mầm non ........................................ PHƯƠNG TIỆN .................................................................................. Môi trường giáo dục trong gia đình ................................................ Môi trường giáo dục trong lớp ........................................................ Môi trường giáo dục trong trường mầm non ................................... 573Chương 5......................................................................................................... 60TỔ CHỨC CHO TRẺ KHÁM PHÁ KHOA HỌC VỀ ................................ 60MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH .................................................................. TỔ CHỨC CHO TRẺ LỨA TUỔI NHÀ TRẺ KHÁM PHÁ KHOAHỌC VỀ MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH .............................................. Sinh hoạt hằng ngày........................................................................ Hoạt động ngoài trời ....................................................................... Giờ học ........................................................................................... TỔ CHỨC CHO TRẺ LỨA TUỔI MẪU GIÁO KHÁM PHÁKHOA HỌC VỀ MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH.............................. Hoạt động ngoài trời ....................................................................... Tham quan...................................................................................... Sinh hoạt hằng ngày........................................................................ Hoạt động trong các góc ................................................................. Ngày hội, ngày lễ............................................................................ Tiết học khám phá môi trường xung quanh..................................... Phối hợp các hình thức tổ chức cho trẻ khám phá môi trường xungquanh theo đề tài ...................................................................................... 824LỜI NÓI ĐẦUPhương pháp cho trẻ khám phá khoa học về môi trường xung quanh là họcphần nằm trong nhóm kiến thức chuyên ngành của chương trình đào tạo ngànhgiáo dục mầm non trình độ cao đẳng. Cơ sở của môn học này là phương phápcho trẻ làm quen với môi trường xung quanh. Trong xu thế đổi mới mạnh mẽcủa giáo dục mầm non hiện nay, với mục tiêu chủ yếu là phát triển năng lựcchung của trẻ, các hoạt động giáo dục ở trường mầm non phải hướng tới việcdạy cho trẻ biết cách học như thế nào, phát huy tối đa tính chủ động tích cựccủa trẻ trong tất cả các hoạt động. Phương pháp khám phá khoa học về môitrường xung quanh là nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non, khámphá khoa học là một lĩnh vực hoạt động quan phần này cung cấp cho sinh viên những lý luận và kỹ năng cơ bản vềmột số khái niệm; ý nghĩa, đặc điểm, mục đích, nhiệm vụ, nội dung, phươngpháp, biện pháp và hình thức tổ chức cho trẻ khám phá khoa học về môi trườngxung quanh,Tài liệu được cấu trúc thành 5 chươngChương 1. Những vấn đề chung của việc cho trẻ khám phá khoa học về môitrường xung quanh Cung cấp những lý luận cơ bản Một số khái niệm, đặcđiểm nhận thức của trẻ từ 0 - 6 tuổi về môi trường xung quanh, vị trí, ý nghĩa,mục đích và nhiệm vụ cho trẻ làm quen với môi trường xung 2. Nội dung khám phá khoa học về môi trường xung quanh Chươngnày đề cập đến những nội dung cho trẻ khám phá khoa học về môi trường 3. Phương pháp cho trẻ khám phá khoa học về môi trường xung quanhBao gồm những cơ sở lý luận chung về phương pháp, biện pháp và hình thức tổchức cho trẻ khám phá khoa học về môi trường xung 4. Điều kiện và phương tiện cho trẻ khám phá khoa học về môi trườngxung quanh Đề cập đến các điều kiện và phương tiện cho trẻ khám phá khoahọc về môi trường xung 5. Tổ chức cho trẻ khám phá khoa học về môi trường xung quanhChương này đề cập đến vấn đề tổ chức cho trẻ khám phá khoa học về môitrường xung quanh thông qua các hoạt động trong ngày của liệu được biên soạn lần đầu, chắc chắn không tránh khỏi những thiếusót. Tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp và xây dựng của bạn giả6BÀI MỞ ĐẦUI. Đối tượng và nhiệm vụ của môn học1. Đối tượngKhám phá khoa học về môi trường xung quanh là một học phần nằmtrong nhóm kiến thức chuyên ngành của chương trình đào tạo ngành sư phạmmầm non, trình độ cao đẳng. Đây là môn khoa học ứng dụng, nghiên cứu quátrình cho trẻ khám phá khoa học về môi trường xung quanh ở trường mầm non,bao gồm mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện và cách tổ chức cho trẻkhám phá môi trường xung quanh ở các độ tuổi mầm non theo xu hướng Nhiệm vụMục tiêu của môn học này là giúp sinh viên nắm vững kiến thức lý thuyếtcơ bản và rèn luyện cho họ kỹ năng thực hành, tổ chức hướng dẫn trẻ mầm nonkhám phá khoa học về môi trường xung quanh. Mục tiêu này được cụ thể hóathành các nhiệm vụ như sau- Lĩnh hội những tri thức cơ bản về cách tổ chức các hoạt động cho trẻmầm non khám phá khoa học về môi trường xung Hình thành và rèn luyện kỹ năng tổ chức, hướng dẫn các hình thức chotrẻ khám phá khoa học về môi trường xung quanh như tiết học hoạt độngchung, dạo chơi, tham quan, sinh hoạt hàng ngày…- Giáo dục sinh viên thích thú học tập bộ môn, thích tìm hiểu thiên nhiên,cuộc sống xung quanh, chủ động, sáng tạo trong tổ chức các hoạt động cho trẻkhám phá về môi trường xung quanh và có thái độ ứng xử đúng đắn đối với môitrường Mối quan hệ của môn học với các môn học khácKhám phá khoa học về môi trường xung quanh có liên quan đến rất nhiềulĩnh vực khoa học khác. Có thể chia các lĩnh vực khoa học mà môn học có liênquan làm hai nhómNhóm các môn học làm cơ sở cho môn học này- Các môn khoa học cơ bản như Sinh vật học, Sinh thái học, Khoa họcmôi trường, Vật lý, Hóa học, Lịch sử, Địa lí…là cơ sở của nội dung kiến thứccho trẻ khám phá thiên nhiên và xã Tâm lí học trẻ em, giáo dục học mầm non là cơ sở để lựa chọn, xác địnhyêu cầu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động khám phá môitrường xung các môn chuyên ngành trong chương trình đào tạo ngành sư phạmmầm non như Tổ chức các hoạt động tạo hình, Phát triển ngôn ngữ, Hình thànhcác biểu tượng toán, Giáo dục âm nhạc, Tổ chức cho trẻ vui chơi…các môn họctrên có mối quan hệ tương hỗ với nhau, nội dung của chúng đề được thực hiệnthông qua các hình thức giáo dục trong trường mầm non và đều hướng tới việcthực hiện mục tiêu chung của giáo dục mầm Vài nét về lịch sử môn họcCơ sở của môn học “Khám phá khoa học về môi trường xung quanh”chính là môn học “Phương pháp cho trẻ làm quen với môi trường xung quanh”trong chương trình Trung cấp và Cao đẳng sư phạm mầm non trước Trên thế giớiMôi trường xung quanh như một phương tiện giáo dục trẻ em và từ lâu nóđã được các nhà giáo dục trên thế giới quan tâm. Các nhà giáo dục lớn trên thếgiới như Cômenxki 1592 - 1670; Ruxô 1712 - 1778; Pextalôzi1746 - 1827; Phrebel 1782 - 1852…đã nhấn mạnh vai trò to lớn của thiên nhiên đối với sự phát triển năng lực trí tuệcủa con người. Các tác giả đã đánh giá cao vai trò của quan sát, tiếp xúc vớithiên Ở Việt namVấn đề cho trẻ làm quen với môi trường xung quanh được các nhà giáodục Việt Nam quan tâm đến từ những năm 50 - 60 của thế kỷ XX. Thời kỳ đó,cho trẻ làm quen với môi trường xung quanh được coi như phương tiện nhằmmục đích phát triển ngôn ngữ. Các nội dung làm quen với môi trường xungquanh được đưa vào phần “Nhận xét tập nói” trong chương trình giáo dục mẫugiáo. Nội dung và phương pháp của “Nhận xét tập nói” còn rất phiến diện vàđơn điệu. Sau ngày đất nước hoàn toàn thống nhất 1975, nội dung của “nhậnxét tập nói” được bổ sung và cải tiến. Lúc này nó mang tên gọi mới “Tìm hiểumôi trường xung quanh và tập nói”. Trong chương trình đào tạo giáo viên mẫugiáo, nội dung trên được đưa vào môn “Phương pháp phát triển ngôn ngữ”.8Từ năm 1980, khi chương trình dự thảo và cải cách mẫu giáo được biênsoạn thì “Làm quen với môi trường xung quanh” được tách ra như một lĩnh vựctương đối độc lập với tên gọi “Phương pháp cho trẻ làm quen với môi trườngxung quanh”.Bắt đầu từ năm 2003, khi chương trình khung giáo dục đại học ngành Sưphạm Mầm non, trình độ cao đẳng được xây dựng thì Hội đồng biên soạn thốngnhất đổi tên học phần này là “Tổ chức cho trẻ làm quen với môi trường xungquanh”.Nội dung của học phần này kế thừa được những kinh nghiệm tiên tiếntrước đây, khắc phục những hạn chế của chương trình cải cách chỉ nặng về cungcấp kiến thức mà ít tổ chức các hoạt động nhằm phát triển năng lực cho trẻ, đồngthời cập nhật những kiến thức mới của chương trình trên thế giới và thành tựunghiên cứu khoa học trong và ngoài nước. Cho đến năn 2007, để thống nhất vềtên gọi của nội dung này với các nước trong khu vực và quan trọng hơn cả lànhấn mạnh mục tiêu phát triển năng lực chung và tính tích cực hoạt động củatrẻ, các chương trình từ trung học đến cao đẳng đều thống nhất sử dụng tên gọi“Phương pháp khám phá khoa học về môi trường xung quanh”.9Chương 1NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA VIỆC CHO TRẺ KHÁM PHÁKHOA HỌC VỀ MÔI TRƯỜNG XUNG MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ Khoa họcKhoa học là một thuật ngữ được sử dụng tương đối phổ biến trong cuộcsống hàng ngày. Liên quan đến thuật ngữ này còn rất nhiều những cụm từ xuấthiện khác phổ biến như “Kiến thức khoa học”; “Nghiên cứu khoa học”; “Ngànhkhoa học”…Theo từ điển Tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên, “Khoa học là hệ thống tri thứctích lũy trong quá trình lịch sử và được thực tiễn chứng minh; phản ánh nhữngquy luật khách quan của thế giới bên ngoài cũng như của các hoạt động tinh thầnở con người; giúp con người có khả năng cải tạo thế giới hiện thực”.Như vậy kiến thức khoa học là những kiến thức chính xác ở mức độ cao,còn nghiên cứu khoa học được hiểu là hoạt động tìm tòi, khám phá của loàingười để phát minh ra những tri thức có thể giải thích được các hiện tượng trongtự nhiên, trong xã hội, trong chính con người và cải tạo thế giới. Trong cuộcsống, khoa học được chia nhiều ngành, phổ biến nhất là cách chia thành hai lĩnhvực khoa học tự nhiên và khoa học xã lứa tuổi mầm non, khoa học là những hiểu biết về thế giới khách quanmà trẻ phát hiện, tích lũy được trong các hoạt động tìm kiếm, khám phá các sựvật, hiện tượng xung quanh. Đây có thể chưa phải là những kiến thức chính xácở mức độ cao, song chúng rất phong phú, thỏa mãn tính tò mò của trẻ, góp phầnlàm giàu vốn kinh nghiệm để trẻ có thể giải quyết các tình huống đơn giản xảyra trong cuộc sống. Bản thân khoa học không phải là một hoạt động, mà là cáchthức để thực hiện hoạt động và kết quả của hoạt động. Đó chính là cách thức tìmhiểu thế giới xung quanh thông qua khám phá, thử nghiệm, phát hiện, giải thích,kết luận…kết quả của các hoạt động khám phá môi trường xung quanh là trẻ thuđược một lượng kiến thức khoa học đơn giản và quan trọng hơn là ở trẻ pháttriển các năng lực cơ bản như quan sát, tư duy lôgic, giải quyết vấn đề, hợptác… Môi trường xung quanh10Môi trường xung quanh bao gồm tất cả các yếu tố tự nhiên và xã hội baoquanh trẻ, có quan hệ mật thiết với nhau và ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sựtồn tại và phát triển trẻ thể phân chia môi trường xunh quanh thành môi trường thiên nhiên và môitrường xã Môi trường thiên nhiênBao gồm toàn bộ các sự vật, hiện tượng của giới vô sinh không khí, ánhsáng, nước, đất, sỏi, đá… và giới hữu sinh động vật, thực vật, con người.Điểm khác nhau cơ bản giữa giới vô sinh và giới hữu sinh Giới hữu sinh tồn tại,sinh trưởng thông qua quá trình trao đổi chất. ở giới vô sinh không có sự trao đổichất, khi có tác động của các yếu tố môi trường thì các thành phần của giới vôsinh có thể bị phá hủy hoặc chuyển sang một dạng vật chất khác. Tuy có điểmkhác nhau cơ bản như vậy nhưng giới vô sinh và giới hữu sinh có mối quan hệvới nhau rất mật thiết. Giới hữu sinh muốn tồn tại được cần phải có các yếu tốcủa giới vô sinh và ngược trường thiên nhiên là nguồn cung cấp những yếu tố cần thiết cho sựsống của trẻ nói riêng và sinh vật nói chung. Thiên nhiên với sự đa dạng vềchủng loại, về cấu tạo, về môi trường sống…, với các mối liên hệ, quan hệ cótính quy luật; với những thay đổi và phát triển liên tục, không ngừng cung cấpthông tin, kiến thức phong phú, là nguyên liệu cho tư duy và là mục đích củanhững khám phá ở trẻ. Thiên nhiên còn là nguồn cảm hứng kích thích tính sángtạo và phát triển óc thẩm mỹ cho Môi trường xã hộiBao gồm môi trường chính trị, môi trường sản xuất ra của cải vật chất choxã hội, môi trường sinh hoạt xã hội và môi trường văn hóa. Môi trường xã hội cótầm quan trọng đặc biệt đối với sự hình thành và phát triển nhân cách. Đối vớitrẻ em lứa tuổi mầm non, môi trường xã hội xung quanh trẻ bao gồm những đồvật, , những sự kiện xã hội cụ thể, các mối quan hệ qua lại giữa người với trường xã hội cũng rất phong phú và đa dạng. Có thể chia môi trường xãhội thành hai nhóm môi trường hẹp và môi trường Môi trường hẹp Gồm có bản thân, gia đình và trường mầm non. Khi đứa trẻsinh ra nó đã mang những đặc trưng của con người về đặc điểm cấu tạo cơ thể,với bộ não và hệ thần kinh…Trẻ em có nhu cầu cần thiết phải tìm hiểu về chính11bản thân mình, về cấu tạo cơ thể, giới tính, về nhu cầu, hứng thú, sở thích, khảnăng của chính mình. Đó cũng chính là sự tự ý thức hay còn gọi là tính bản ngãmà giáo dục cần hình thành và phát triển cho trẻ. Trước khi cho trẻ làm quen,khám phá về các sự vật hiện tượng xung quanh cần cho trẻ làm quen, khám phávới chính bản thân mình. Bản thân trẻ vừa là đối tượng vừa là chủ thể nhận đình là “tế bào của xã hội”, là nơi đứa trẻ sinh ra và lớn lên, là môitrường giáo dục đầu tiên đối với trẻ. Những kinh nghiệm, những thông tin đầutiên đứa trẻ tiếp thu được là từ gia đình của mình. ở đó có những người thân, cónhiều đồ dùng, có cuộc sống sinh hoạt và các mối quan hệ thân thuộc. Trong giađình, trẻ lĩnh hội được những quy tắc, chuẩn mực hành vi, các mối quanhệ…Gia đình cũng là môi trường đầu tiên để trẻ thể hiện cảm xúc, tình cảm vàđược thỏa mãn nhu cầu an toàn của mình. Do đó, mỗi gia đình cần tổ chức tốtcuộc sống vật chất và tinh thần để gia đình thực sự là môi trường giáo dục tốtcủa mầm non là nơi tổ chức các hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻem. ở trường mầm non, trẻ bắt đầu phải sống theo nền nếp, hoạt động theo quyđịnh và giờ giấc, kế hoạch trong việc ăn, uống, chơi, nghỉ ngơi, học tập. ở đâytrẻ được tiếp xúc với những người mới là cô giáo và bạn bè, với những phươngtiện, đồ dùng, đồ chơi khác với ở gia đình, với các mối quan hệ mới…Tất cảnhững điều đó là nguồn cung cấp kiến thức phong phú cho trẻ. Trẻ học cáchsống trong tập thể, tuân thủ những quy định chung, học cách hợp tác, chia sẻ,giúp đỡ lẫn nhau. Đây là môi trường rất quan trọng trong việc giáo dục nhâncách cho Môi trường rộng Gồm làng xóm, láng giềng là môi trường gần gũi với đứa này còn được gọi bằng hai tiếng quê hương. ở đó có phong cảnh thiênnhiên, những di tích lịch sử văn hóa, những công trình công cộng và đặc biệt làbà con trong xóm làng, tổ dân phố. Trẻ em cần được tiếp cận với những nét tiêubiểu, đặc trưng ở chính quê hương mình để cách sống và ứng xử phù hợp, để giữgìn bản sắc quê hương và dân tộc trường rộng còn có quốc gia, hành tinh, vũ trụ, đây cũng là môi trường giáodục tốt cho trẻ. Cho trẻ cập nhật những thông tin về đất nước mình và các quốcgia khác, dân tộc khác, những vấn đề mang tính toàn cầu như bảo vệ môi trường,dân số là việc làm hữu ích để giáo dục lòng tự hào dân tộc, văn hóa ứng xử trongmột thế giới hòa bình, hữu Quan niệm về trẻ Con người* Quan niện về con người trước Chủ nghĩa MácTrước CN Mác con người hoặc không hiểu nổi về mình hoặc cho rằngcon người do thượng đế, do một đấng siêu nhân siêu hình nào đó sinh học thuyết của ĐacUynh xuất hiện thì người ta hiểu con người là một độngvật bậc caoDựa trên những tiến bộ khoa học, dựa trên những thành tựu quan điểm củaHêghen từ đó Mác đã khẳng định bản chất của con người làBản chất của con người không phải là cái trừu tượng, cố hữu của mỗi cá nhânriêng lẽ trong tính hiện thực của nó, bản chất của con người là tổng hoà các mốiquan hệ xã hội. Như vậy khi nói đến con người Mác đã đánh giá nhận xét và chỉrõ bản chất xã vậy có thể khẳng định "Con người là sản phẩm của tự nhiên và xã hội"Ngày nay con người được hiểu Con người vừa là mục tiêu vừa là động lực củasự phát triển xã hội chính vì thế con người là đối tượng nghiên cứu của rất nhiềungành khoa Trẻ emCon người nói chung và trẻ em nói riêng được rất nhiều ngành khoa họcnghiên cứu như Giải phẫu sinh lý, tâm lý học trẻ em, giáo dục học trẻ em, bệnhhọc trẻ em, tâm bệnh học trẻ em...các nhà khoa học đã đưa ra nhận định khácnhau về trẻ em. Từ trước có quan niệm đã cho rằng "Trẻ em như tờ giấy trắng,người lớn muốn vẽ lên đó bất kỳ thứ gì thì trẻ em sẽ trở thành như vậy"* ưu điểm khẳng định tính ngây thơ, hồn nhiên trong sáng của trẻ* Nhược điểm Quá đề cao vai trò của giáo dục, của xã hộiCó quan niệm lại cho rằng "Trẻ em là người lớn thu nhỏ lại" như vậy giữangười lớn và trẻ em chỉ khác nhau về mặt kích cỡ* Ưu diểm khẳng định vị trí của trẻ em trong xã hội* Nhược điểm đề cao vai trò sinh học mà không thấy được vai trò của yếu tố xãhộiTừ những quan niệm đó cần phải hiểu trẻ em một cách đúng đắnTrẻ em là sản phẩm của tự nhiên và xã hội đó là một thực thể đang pháttriển phát triển về chất và về lượng trẻ sinh ra tuy có hình hài là một con ngườinhưng còn non nớt cần được chăm sóc và nuôi dưỡng, trẻ sinh ra là một cá thểchưa hoàn chỉnh cả về mặt tự nhiên và xã hội. Tuy vậy chúng ta vẫn phải ghi13nhận những gì mà trẻ có được để từ đó định hướng trong việc chăm sóc - giáodụcNgười ta ước tính có khoảng 50% sự phát triển trí tuệ của trẻ đạt được từ0 - 4 tuổi, từ 4 - 8 tuổi đạt tiếp 30% còn lại 20% cho những lứa tuổi tiếp theoNhà giáo dục học vĩ đại Macarenkô cho rằng "những gì mà trẻ em khôngcó được trước 5 tuổi thì sau này rất khó hình thành nếu sự hình thành nhân cáchban đầu bị lệch lạc thì sau này giáo dục lại rất khó khăn"Kết luận Trẻ em cũng là con người là một thực thể của tự nhiên và xã hội, sovới người lớn trẻ em là thực thể chưa hoàn thiện một mặt nó mang trong mìnhnhững tiềm năng kỳ diệu của con người, mặt khác nó mang những bản tính tốtđẹp sẵn có của loài người và muốn trở thành người trẻ em phải được sống trongmôi trường tự nhiên - môi trường xã hôi và phải được giáo Khám phá khoa học về môi trường xung quanhKhám phá khoa học có thể tiến hành ở rất nhiều lĩnh vực khác nhau trongtrường mầm non như môi trường xung quanh, tạo hình, âm nhạc, toán, văn học,chữ cái, thể chất, ở tất cả các hoạt động chăm sóc và giáo dục phá khoa học về môi trường xung quanh chính là việc giáo viên tạora các điều kiện, cơ hội và tổ chức các hoạt động để cho trẻ tích cực tìm tòi, pháthiện những điều thú vị về các sự vật, hiện tượng xung quanh trẻ. Đây thực chấtlà việc giáo viên tạo môi trường, tạo ra các tình huống và tổ chức các hoạt độngcho trẻ tiếp xúc, trải nghiệm với các sự vật, hiện tượng của môi trường xungquanh, thông qua đó trẻ hiểu biết về đặc điểm, thuộc tính của sự vật, hiện tượng,các mối quan hệ qua lại, sự thay đổi và phát triển của chúng. Đặc biệt là thôngqua các hoạt động khám phá này trẻ học được các kỹ năng quan sát, so sánh,phân loại, phán đoán, giải quyết vấn đề, chuyển tải ý kiến của mình và đưa rakết Ý NGHĨA CỦA VIỆC CHO TRẺ KHÁM PHÁ KHOA HỌC VỀ MÔITRƯỜNG XUNG Đối với sự phát triển trí tuệKhám phá khoa học về môi trường xung quanh là hoạt động thực sự hấpdẫn làm thỏa mãn nhu cầu nhận thức của trẻ. Trong các hoạt động khám phákhoa học, trẻ được tích cực sử dụng các giác quan thị giác, thính giác, xúc giác,khứu giác, vị giác. Chính vì vậy mà các cơ quan cảm giác của trẻ phát triển vàkhả năng cảm nhận của trẻ cũng nhanh nhạy và chính xác hớn. Trong quá trình14khỏm phỏ v mụi trng xung quanh, tr phi tin hnh cỏc thao tỏc trớ tu nhquan sỏt, so sỏnh, phỏn oỏn, nhn xột, gii thớchVỡ vy, t duy v ngụn ngca tr phỏt trin. c bit, vic t chc cỏc hot ng tri nghim, khỏm phỏmụi trng xung quanh cũn gúp phn phỏt trin tr cỏc phm cht trớ tu nhtớnh ham hiu bit, kh nng chỳ ý ghi nh cú ch nh, tớnh tớch cc nhn thclm nn cho s phỏt trin cỏc nng lc hot ng trớ qua các hoạt động khám phá, trẻ thu được kinh nghiệm thực tiễn, nhữngkiến thức đơn giản về đặc điểm, tính chất, các mối liên hệ, quan hệ, sự phát triểncủa các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên và xã hội. Đây chính là cơ sở chonhững kiến thức khoa học sau này trẻ sẽ tiếp thu ở trường phổ thống kiến thức đúng đắn về môi trường xung quanh giúp trẻ hoạtđộng có hiệu quả trong các trò chơi, các hoạt động tạo hình, trong việc lĩnh hộicác biểu tượng toán sơ đẳng và phát triển ngôn Đối với sự phát triển tình cảm đạo đức, thẩm mỹ, thể lực và lao độngMụi trng xung quanh c coi l phng tin giỏo dc o c cho trmu giỏo. Vic khỏm phỏ mụi trng xung quanh khi gi tr tỡnh cm nhõnỏi, quan tõm, giỳp mi ngi, to iu kin cho vic hỡnh thnh tớnh t tinvo bn phỏ thiờn nhiờn v xó hi, giỳp tr cú tõm hn trong sỏng, hnnhiờn, ci m, cú lũng nhõn ỏi, tỡnh yờu i vi ngi thõn, bn bố, kớnh trngi vi ngi lao ng, bit trõn trng v gi gỡn sn phm lao ng, yờu quýbo v thiờn nhiờn. Bc u tr cú li sng vn minh trong giao tip v sinhhot, chp hnh nghiờm chnh cỏc qui nh trong xó Mụi trng xung quanh l phng tin quan trng giỏo dc thm qua vic khỏm phỏ mụi trng xung quanh tr cm nhn c mu sc,hỡnh dng, mựi v, õm thanh...ca c, cõy, hoa, lỏ, ca cỏc sn phm m conngi lm ra. T ú, tr cú tỡnh yờu vi cỏi p, bit tụn trng, gi gỡn cỏi pv mong mun to ra cỏi p thụng qua cỏc hot ng to ra sn Cỏc hot ng nh do chi, tham quan v tip xỳc vi mụi trngxung quanh cũn gúp phn rốn luyn sc kho, to sc khỏng cho c th trcnhng thay i ca thiờn nhiờn v cuc vy cú th kt lun rng, vic t chc cho tr khỏm phỏ mụi trng xungquanh l phng tin khụng th thiu nhm gii quyt mc ớch phỏt trin tondin cho tr trng mm ĐẶC ĐIỂM NHẬN THỨC CỦA TRẺ MẦM NON VỀ MÔI TRƯỜNGXUNG QUANHHoạt động học tập của trẻ ở trường mầm non mới ở dạng sơ khai, chưaphải học theo hình thức chính qui như ở trường phổ thông, nhưng chúng tiếp thukiến thức về môi trường xung quanh và hình thành cho mình những kỹ năngnhận thức và kỹ năng xã hội theo nhiều cách khác Trẻ học qua việc sử dụng các giác quanKhi mới sinh ra trẻ chưa có biểu tượng về thế giới khách quan. Trẻ nhậnthức thế giới chủ yếu thông qua việc tiếp xúc trực tiếp với các sự vật hiện tượngxung quanh bằng cảm giác và tri dụng thị giác, trẻ có hiểu biết về hình dáng, màu sắc, cấu tạo bên ngoài củasự vật hiện dụng xúc giác trẻ có hiểu biết về độ cứng mềm, trơn nhẵn...Thính giác giúptrẻ hiểu biết về tiếng kêu của các con vật, tiếng nước chảy, tiếng gió thổi, tiếngmưa rơi, tiếng động cơ và tiếng còi của các phương tiện giao thông...Khứu giác và vị giác giúp trẻ phân biệt mùi vị của các sự vật, hiện theo cách này, giúp trẻ nắm được chính xác các đặc điểm bên ngoài rõ nétcủa sự vật, hiện tượng. Đồng thời phát triển các giác quan cho Trẻ học bằng thử nghiệm, thí nghiệm và thực thế giới khách quan có những lĩnh vực kiến thức mà không thểnhận biết được bằng quan sát thông tghường. Để có thể nhận biết các dấu hiệuđặc trưng nhưng không biểu hiện rõ nét của các sự vật hiện tượng, cách nhanhnhất và chính xác nhất đối với trẻ là thử nghiệm, thí hạt vào bông ẩm trẻ biết hạt đó có nẩy mầm được hay không và nẩymầm như thế nào, thử xem vật chìm hay nổi, vật nào nặng vật nào nhẹ...Họcbằng cách này trẻ vừa sử dụng các giác quan, vừa thực hiện các hành động tácđộng vào đối tượng, những biểu tượng mà trẻ thu được nhờ đó trở nên toàn diện,sâu sắc Trẻ học qua trò chơi"Chơi mà học, học mà chơi" là phương châm học tập chủ yếu của trẻ lứa tuổimầm non. Thông qua các trò chơi học tập, xây dựng và vận động trẻ khám phácác sự vật và hiện tượng đa dạng ở xung trò chơi đóng vai theo chủ đề, trẻ khám phá các mối quan hệ giữacon người với thế giới khách quan, giữa con người với con người. Trẻ học cáchgiao tiếp với mọi người xung quanh, học cách thể hiện tình cảm, thái độ vớithiên nhiên và xã qua vui chơi là phương thức học tập hiệu quả và phù hợp với trẻmầm non vì vui chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ lứa tuổi Trẻ học qua tương tác, chia sẻ kinh nghiệmPhương thức học này có liên quan nhiều đến hoạt động ngôn ngữ. Bằng tưduy và giao tiếp ngôn ngữ, trẻ thu được kinh nghiệm và kết hợp các kiến thứcmới vào kiến thức có sẵn để làm phong phú vốn hiểu biết, vốn kinh nghiệm quá trình học, trẻ được nói ra, chia sẻ những hiểu biết của mình với côgiáo, bạn bè và những người xung quanh, đồng, thời trẻ có thể nêu thắc mắc, đặtcâu hỏi để nghe thông tin từ những người khác, việc cùng nhau chơi, cùng nhauthực hiên các nhiệm vụ nhận thức cũng là cách chia sẻ kinh nghiệm và giúp trẻhọc hỏi lẫn Trẻ học qua tư duy suy luậnĐể giải thích các hiện tượng, để đưa ra cách giải quyết phù hợp, trẻ cầnphải huy động vốn kiến thức, kinh nghiệm có sẵn để phán đoán, suy kết luận, nhận định của trẻ nêu ra có thể chưa hoàn toàn chính xác, cònrất ngây thơ, ngộ nghĩnh. Song trong quá trình tích luỹ thêm kinh nghiệm, biểutượng cùng với sự phát triển của tư duy, những suy luận của trẻ ngày càng trởnên chính xác và hợp lý Trẻ tập trung chú ý, ghi nhớ và tái hiện các sự vật, hiện tợng xungquanh khi có hứng thú và được trải nghiệm phù hợpTrẻ cần được tiếp xúc với các đối tượng đa dạng, sinh động, hấp dẫn,đồng thời trẻ cũng cần sự hiểu biết, tôn trọng khích lệ, ủng hộ từ phía bạn bè, côgiáo và mọi người xung Việc học tập của trẻ sẽ hiệu quả hơn, cũng như sự phát triển nhậnthức của trẻ sẽ được thúc đẩy mạnh mẽ hơn nếu trẻ được tham gia vào cáchoạt động phù hợp với trình độ, khả năng của vậy, các yêu cầu, nội dung, phương pháp, hình thức dạy học nói chung vàlàm quen với môi trường xung quanh nói riêng cần phù hợp với trình độ, khả17năng nhận thức của trẻ ở từng độ tuổi. Giáo viên cần nắm được trình độ, khảnăng của trẻ để có cách tác động phù Trẻ em xuất phát từ những gia đình và cơ sở văn hoá, xã hội khácnhau, thể tạng của từng trẻ cũng không giống nhau vì vậy chúng có nhữngkhả năng khác nhau trong học viên cần nắm được đặc điểm, khả năng của từng trẻ để có các biện phápgiáo dục phù hợp nhằm thúc đẩy sự phát triển của mỗi cá nhân, giúp trẻ bộc lộvà phát triển khả năng của MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ CHO TRẺ MẦM NON KHÁM PHÁKHOA HỌC VỀ MÔI TRƯỜNG XUNG Mục đích- Phát triển các năng lực trí tuệ để trẻ có thể phát hiện vấn đề, tích luỹ vốnhiểu biết và giải quyết các tình huống đơn giản xảy ra trong cuộc Hình thành thái độ tích cực đối với môi trường xung Cung cấp hệ thống kiến thức đơn giản, chính xác, cần thiết về các sự vật,hiện tượng xung Nhiệm Phát triển và rèn luyện cho trẻ năng lực nhận thức và năng lực khámphá khoa học về môi trường xung quanh- Phát triển và rèn luyện cho trẻ các kỹ năng nhận thức và kỹ năng khámphá khoa học về môi trường xung quanh.+ Quan sát Biết sử dụng phối hợp các giác quan một cách phù hợp đểtìm hiểu các sự vật, hiện tượng.+ So sánh xác định nhanh chóng các đặc điểm giống và khác nhau, sựthay đổi và phát triển của các sự vật và hiện tượng.+ Phân nhóm Phân loại sự vật, hiện tượng thành các nhóm và giải thíchlí do.+ Sử dụng Sử dụng và bảo quản một cách thích hợp các dụng cụ nhưcân, thước các loại, kính lúp, kính hiển vi trong quá trình quan sát và trong thựctiễn để nhận biết về khối lượng, kích thước, thời gian, nhiệt độ…+ Suy luận Dựa trên kết quả quan sát để đưa ra những nhận Phán đoán Đưa ra những dự đoán thích hợp hoặc ước lượng dựa trênkết quả quan sát và kinh nghiệm của dụ Nếu không được tưới nước thì lá cây sẽ héo khôDự đoán có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình phát triển hiểu biết về nguyênnhân và kết quả, từ đó có thể phát triển thành khả năng nhận biết quy luật và dựatrên quy luật để dự đoán chính xác điều sẽ xảy ra.+ Sử dụng các phương pháp khoa học theo trình tự dự đoán, thu thập sốliệu, vẽ, lập biểu đồ các kết luận và khái quát hóa.+ Nhận xét, chia sẻ thông tin với mọi người bằng ngôn ngữ nói hoặc dùnghình ảnh, sơ đồ, kí hiệu sao cho người khác hiểu được ý tưởng và kết quả khámphá của mình.+ Hợp tác, thỏa thuận và hoạt động trong nhóm bạn Phát triển trí tò mò, hạm hiểu biết của trẻ về thế giới khách quan và cácphẩm chất trí tuệ lạc quan, tự tin…- Hoàn thiện các quá trình tâm lý nhận thức và phát triển khả năng chú ý,ghi nhớ có chủ Mở rộng, nâng cao kiến thức của trẻ về thế giới khách quan- Hình thành ở trẻ sự hiểu biết về đặc điểm, thuộc tính của các sự vật, hiệntượng xung quanh, mối quan hệ và sự phụ thuộc lẫn nhau, sự thay đổi và pháttriển của Mở rộng, nâng cao hiểu biết của trẻ về các cách thức khám phá khoa họcđa Cho trẻ làm quen với một số thuật ngữ liên quan đến các khái niệm khoahọc đơn Giáo dục thái độ ứng xử đúng đắn- Khơi gợi ở trẻ hứng thú và sẵn sàng khám phá các sự vật, hiện Giáo dục ở trẻ sự tôn trọng, thiện cảm với mọi cơ thể sống, sự thôngcảm, chia sẻ, quan tâm tới bạn bè và những người xung Giáo dục ý thức tự giác giữ gìn, bảo vệ thiên nhiên và thế giới đồ Giáo dục cho trẻ biết cảm thụ cái CÁC NGUYÊN TẮC CHO TRẺ KHÁM PHÁ KHOA HỌC VỀ MÔITRƯỜNG XUNG Đảm bảo tính mục đíchKhám phá khoa học về môi trường xung quanh là một nội dung giáo dụccơ bản trong trường mầm non, vì vậy việc thực hiện nội dung này phải góp phầntích cực vào việc giải quyết các mục tiêu chung của giáo dục mầm phá khoa học về môi trường xung quanh trong giai đoạn hiện naylà phát triển ở trẻ năng lực nhận thức, khả năng khám phá bản chất của sự vật,hiện tượng để có thể giải quyết những vấn đề nảy sinh trong cuộc sống hằngngày. Trẻ em phải được tích cực khám phá và tham gia vào các hoạt động nhậnthức đa quá trình cho trẻ khám phá về môi trường xung quanh, cần chú ýđến việc phát triển ở trẻ các kỹ năng nhận thức, kỹ năng xã hội đồng thời vớiviệc giáo dục thái độ ứng xử. Cần quan tâm đến việc dạy trẻ cách học mà cụ thểlà cách nghĩ, cách hành động, cách khám phá môi trường xung quanh hơn làquan tâm đến khối lượng kiến thức mà trẻ thu được trong các hoạt Đảm bảo tính thực tiễn và phù hợp với khả năng, hứng thú của trẻCác sự vật, hiện tượng trong môi trường thiên nhiên và xã hội rất đa dạngvà phong phú. Vậy giáo viên nên lựa chọn nội dung nào để cho trẻ khám phá?Trước hết giáo viên nên lựa chọn các sự vật, hiện tượng, các nguyên vật liệu gầngũi đối với trẻ. Việc khám phá các đặc điểm, thuộc tính của chúng cần gây đượchứng thú và có ý nghĩa đối với cuộc sống của trẻ. Các nội dung khám phá khôngnên chỉ từ phía giáo viên lựa chọn mà nên có cả các nội dung do trẻ quan tâm vàđề phương pháp, hình thức và phương tiện khám phá cần phải vừa sứcvới trẻ và phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của trường, lớp và địa Đảm bảo tính tích cực hoạt động của trẻHoạt động khám phá khoa học về môi trường xung quanh cần phải có sựtham gia tích cực và chủ động của trẻ. Giáo viên mầm non cần phải tạo môitrường hấp dẫn, phong phú và tạo ra nhiều cơ hội cho trẻ được khám phá, tổchức các hoạt động khám phá đa dạng để trẻ được tham các hoạt động khám phá khoa học về môi trường xung quanh, trẻphải là người thực hiện tích cực các hành động khám phá, khảo sát đối tượngnghe, nhìn, sờ nắn, ngửi, nếm…Trẻ cần được sử dụng các phương tiện khámphá như kính lúp, kính hiển vi, gương, cân, thước, bình…20Trẻ cũng phải được hoạt động trong nhóm bạn bè và làm việc độc thực hiện các hành động trải nghiệm và hoạt động tư duy một cáchtích cực, chủ động, trẻ cần được hướng dẫn và dạy các kỹ năng nhận thức và kỹnăng pkám phá khoa học. Đồng thời cũng chính trong các hoạt động khám phátớch cực, các kỹ năng của trẻ sẽ có cơ hội được luyện tập và theo lứa tuổi ngàycàng hoàn Đảm bảo an toàn cho trẻHoạt động khám phá khoa học về môi trường xung quanh rất đa dạng cảvề nội dung và hình thức. Trong quá trình khám phá khoa học, trẻ em được tiếpxúc với rất nhiều các sự vật, hiện tượng và các nguyên vật liệu khác nhau. Mộtmặt chúng ta cần phát huy tối đa tính tích cực hoạt động của trẻ, mặt khác cầnphải đảm bảo an toàn cho trẻ. Cần chú ý về thời gian, mức độ và thể trạng củatừng trẻ để tổ chức các hoạt động khám phá cho phù dụ cho trẻ tiếp xúc với ánh nắng mặt trời để cảm nhận độ nóng ấm của nó thìkhông nên tổ chức vào buổi trưa hay chiều mùa hè; không nên cho trẻ đứngngoài nắng quá phương tiện và nguyên vật liệu cho trẻ sử dụng cần đảm bảo vệ sinh,an chỉ đảm bảo cho trẻ về mặt thể xác, mà cần phải đảm bảo an toàn về cảmặt tinh thần. Trẻ mầm non rất nhạy cảm, vì vậy trong các hoạt động khám phácần tránh cho trẻ những xúc động mạnh. Chẳng hạn, khi làm những thí nghiệmvới các sinh vật sống cần lưu ý chọn đối tượng và tuyệt đối không để cho cácsinh vật đó bị chết hoặc làm cho nó quá đau HỎI VÀ BÀI TẬP1. Trình bày các khái niệm cơ bản của môn học. Lập sơ đồ về mối quan hệ giữacac khái niệm Phân tích ý nghĩa của việc cho trẻ khám phá khoa học về môi trường xungquanh đối với giáo dục toàn Phân tích đặc điểm học của trẻ mầm non và đưa ra các kết luận sư Phân tích mục đích, nhiệm vụ cho trẻ khám phá khoa học về môi trường Phân tích các nguyên tắc cho trẻ khám phá khoa học về môi trường Trình bày một số ví dụ về cách vận dụng các nguyên tắc đó trong việc lựachọn và thực hiện nội dung, phương pháp, hình thức và phương tiện cho trẻkhám phá khoa học về môi trường xung 2NÔI DUNG KHÁM PHÁ KHOA HỌC VỀ MÔI TRƯỜNGXUNG YÊU CẦU CHO TRẺ Ở CÁC LỨA TUỔI KHÁM PHÁ KHOA HỌCVỀ MÔI TRƯỜNG XUNG Lứa tuổi nhà Trẻ từ 0 đến 12 tháng- Biết biểu lộ cảm xúc với những người thân; bắt chước một số động táccủa người Biết nhìn theo các vật chuyển động, nghe và có phản ứng quay đầu,biểu lộ sự chú ý… với âm Nhận biết tên của mình và tên gọi một số đồ dùng, đồ chơi, con vật Biết cầm, nắm, lắc, gõ…đồ chơi ở các tư thế khác Biết đóng, mở nắp Có thể chuyển đồ chơi từ tay này sang tay khác khi được hướng Biết xếp chồng các khối gỗ, lồng hai vật lên nhau, tháo lắp những đồchơi đơn Trẻ từ 12 đến 24 tháng- Nhận biết và gọi tên một số thành viên trong gia đình và một số đồ dùng,đồ chơi, con vật, hoa quả gần gũi quen Biết tên một số bộ phận trên cơ thể- Nhận biết, gọi tên màu sắc xanh, đỏ, kích thước to, nhỏ của một sốđồ dùng, đồ chơi, hoa Thực hiện được một số thao tác đơn giản với đồ dùng, đồ chơi như tháolắp, xếp chồng, lồng từ 3 - 6 đồ vật, xâu hạt, lật giở các trang sách…- Tập sử dụng một số đồ dùng, đồ chơi trong sinh hoạt theo công dụng củachúng xúc ăn bằng thìa, uồng nước bằng ca, cốc, chải đầu…- Thực hiện một số hành động chơi đơn giản bế, ru, cho búp bê ăn,uống…23- Nhận biết và biểu lộ cảm xúc khác nhau. Gần gũi với người thân vàngười lớn xung quanh, yêu thích các con vật nuôi, đồ dùng, đồ Trẻ từ 24 đến 36 tháng- Biết tên gọi và một vài đặc điểm nổi bật của một số đồ dùng, rau, hoa,quả, con vật, phương tiện giao thông và hiện tượng tự Biết tên và chức năng của một số bộ phận trên cơ Biết tên gọi của của người thân trong gia Biết sử dụng phối hợp các giác quan thị giác, xúc giác, thính giác đểnhận biết, phân biệt sự vật, hiện Thực hiện được một số thao tác đơn giản với đồ vật như chọn đồ vật cókích thước, màu sắc, hình dạng phù hợp bỏ vào hộp; xếp chồng, xếp cạnh nhau,xếp cách nhau theo chủ đề đường đi, ô tô, đoàn tàu, ngôi nhà…; xâu, luồn dây,lồng các loại hột, hạt, vòng; vo tròn, xé giấy, lá để tạo ra một số đồ chơi đơngiản; lật, giở trang sách, tranh đúng Bắt chước một vài hành động đơn giản của người lớn và biết sử dụngmột số đồ dùng, đồ chơi đúng chức năng của Lứa tuổi mẫu Mẫu giáo bé 3 - 4 tuổi* Kiến thức- Trẻ biết tên, biết một số đặc điểm, dấu hiệu đặc trưng rõ nét của các sựvật, hiện tượng gần gũi, quen thuộc trong tự nhiên và trong xã Biết tên, chức năng của các bộ phận trên cơ thể, hiểu được sự cần thiếtphải chăm sóc, giữ gìn vệ sinh cá Biết tên, công việc của các thành viên trong gia đình, mối quan hệ của họ.* Kỹ năng- Có khả năng sử dụng, phối hợp các giác quan để quan sát, nhận biết cácsự vật, hiện Có khả năng phân biệt, so sánh một số đặc điểm giống và khác nhau rõnét của các sự vật đơn Có khả năng tập trung chú ý trong một thời gian nhất Hiểu, trả lời các câu hỏi của cô giáo và bạn bè.* Thái độ24- Thích tiếp xúc, khám phá các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên vàtrong xã Có thói quen vệ sinh, lễ phép trong giao tiếp, có hành vi văn hóa trongsinh hoạt ở nơi cộng Mẫu giáo nhỡ 4 - 5 tuổi* Kiến thức- Tiếp tục cho trẻ biết tên và đặc điểm đặc trưng của các sự vật, hiệntượng xung Nhận biết và giải thích một số mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện Trẻ biết sự phong phú đa dạng của các sự vật và hiện tượng theo côngdụng, chất liệu.* Kỹ năng- Có khả năng quan sát 2 hoặc nhiều đối tượng cùng một Biết so sánh đặc điểm giống và khác nhau của hai đối tượng. Bước đầubiết phân nhóm các sự vật hiện tượng theo dấu hiệu đơn giản, rõ Có khả năng tập trung chú ý và ghi nhớ có chủ Biết sử dụng ngôn ngữ mạch lạc để nhận xét các sự vật, hiện tượng xungquanh.* Thái độ Cảm nhận và yêu quý cái hay, cái đẹp trong thiên nhiên và trong xãhội. Có thái độ nâng niu, trân trọng giữ gìn các đối tượng xung quanh. Biết hợptác, chia sẻ với bạn bè trong vui chơi và học Mẫu giáo lớn 5- 6 tuổi* Kiến thức Trẻ biết các đặc điểm cơ bản, đặc trưng của các sự vật và hiệntượng phổ biến trong thiên nhiên và trong xã Biết sự đa dạng, phong phú của các sự vật, hiện tượng xung Biết sự thay đổi, sự phát triển và các mối quan hệ đơn giản giữa các sựvật hiện tượng.* Kỹ năng- Có khả năng quan sát nhiều đối tượng cùng một Có khả năng so sánh sự giống và khác nhau của 2 hay nhiều đối Có khả năng phân nhóm đối tượng theo dấu hiệu đặc
tiêu phát triển nhận thức cho trẻ mầm non trong Chương trình Giáo dục mầm non. - Cung cấp hệ thống kiến thức đơn giản, chính xác, cần thiết về các sự vật, hiện tượng gần gũi xung Phát triển các năng lực nhận thức để trẻ có thể tự phát hiện vấn đề, tích luỹ kiến thức và giải quyết các tình huống đơn giản xảy ra trong cuộc Giáo dục thái độ ứng xử đúng đắn đối với thiên xã hội. Nội dung giáo dục nhằm phát triển nhận thức cho trẻ bao gồm + Khám phá khoa học + Khám phá xã hội + Làm quen với toán II. Khám phá khoa học1. Khái niệm khám phá khoa học- Khám phá khoa học Phát hiện ra các điều bí mật, ẩn dấu Khám phá những điều bí ẩn của tự nhiên, những điều mới lạ của tự phá khoa học đối với trẻ mầm non Quá trình trẻ tìm hiểu, tích cực tham gia hoạt động thăm dò, quan sát, xem xét, phỏng đoán, thảo luận về sự vật và hiện tượng xung Thí nghiệm Làm thí nghiệm theo những điều kiện nguyên tắc đã được xác định để nghiên cứu, chứng minh một vấn đề gì Thực nghiệm Tạo ra những biến đổi nhất định của sự vật để xem xét những hiện tượng nào đó hoặc kiểm tra tính đúng sai của các lý thuyết, của những ý kiến, gợi ý Trải nghiệm Đã từng sống, từng biết về những vấn đề lại Là sự tổ chức hoạt động tạo ra tình huống và quan sát trẻ đi tới kết luận nhất định. Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án mầm non lớp lá - Khám phá khoa học cho trẻ trong trường mầm non, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênTỔ CHỨC KHÁM PHÁ KHOA HỌC CHO TRẺ TRONG TRƯỜNG MẦM NON tiêu phát triển nhận thức cho trẻ mầm non trong Chương trình Giáo dục mầm non. - Cung cấp hệ thống kiến thức đơn giản, chính xác, cần thiết về các sự vật, hiện tượng gần gũi xung quanh. - Phát triển các năng lực nhận thức để trẻ có thể tự phát hiện vấn đề, tích luỹ kiến thức và giải quyết các tình huống đơn giản xảy ra trong cuộc sống. - Giáo dục thái độ ứng xử đúng đắn đối với thiên xã hội. Nội dung giáo dục nhằm phát triển nhận thức cho trẻ bao gồm + Khám phá khoa học + Khám phá xã hội + Làm quen với toán II. Khám phá khoa học Khái niệm khám phá khoa học Khám phá khoa học Phát hiện ra các điều bí mật, ẩn dấu Khám phá những điều bí ẩn của tự nhiên, những điều mới lạ của tự nhiên. Khám phá khoa học đối với trẻ mầm non Quá trình trẻ tìm hiểu, tích cực tham gia hoạt động thăm dò, quan sát, xem xét, phỏng đoán, thảo luận về sự vật và hiện tượng xung quanh. Thí nghiệm Làm thí nghiệm theo những điều kiện nguyên tắc đã được xác định để nghiên cứu, chứng minh một vấn đề gì đó. Thực nghiệm Tạo ra những biến đổi nhất định của sự vật để xem xét những hiện tượng nào đó hoặc kiểm tra tính đúng sai của các lý thuyết, của những ý kiến, gợi ý mới. Trải nghiệm Đã từng sống, từng biết về những vấn đề đó. Tóm lại Là sự tổ chức hoạt động tạo ra tình huống và quan sát trẻ đi tới kết luận nhất định. Mục đích Cung cấp thông tin cho trẻ về thế giới quanh. Đáp ứng nhu cầu của trẻ luôn muốn tìm kiếm câu trả lời nguyên nhân xẩy ra sự việc. Rèn cho trẻ một số kỹ năng tư duy. 2. Những kỹ năng nhận thức cơ bản cần thiết rèn cho trẻ khi tham gia hoạt động khám phá Quan sát Có khả năng quan sát 1 hoặc nhiều đối tượng cùng 1 sử dụng các giác quan để thu thập thông tin về đối tượng quan sát. VD Quan sát sự phát triển của hạt cây khi gieo, phát triển của củ hành tây khi trồng trong cốcTrẻ nhìn, sờ, + Tìm hiểu về một đối tượng MG lớn Cho trẻ quan sát, tự phát hiện dấu hiệu đặc trưng, giải quyết tình huống có vấn đề, phát hiện, nhận xét mối quan hệ của đối tượng. Kích thích trẻ phán đoán, suy luận. + Tìm hiểu về nhiều đối tượng Nhận biết từ 4 – 6 đối tượng, so sánh 2 – 3 cặp đối tượng. Áp dụng trong trường hợp khi trẻ đã tích luỹ được vốn kiến thức tương đối đầy đủ, chính xác, sử dụng nhiều trò chơi, bài tập So sánh, phân loại - So sánh Tìm hiểu đặc điểm giống và khác nhau của đối tượng, lựa chọn và xếp các đối tượng theo các đặc điểm giống nhau. VD So sánh sư tử và hổ - Phân loại theo nhiều cách khác nhau theo 1 hoặc 2 dấu hiệu, có thể cho trẻ phân loại theo dấu hiệu cho trước, có thể cho trẻ tự chọn dấu hiệu phân loại Cúc áo 2 lỗ, 4 lỗ, hình tròn, ô van, vuông, chữ nhật, các màu, nhựa, đá, nhôm để tạo thành các nhóm có dấu hiệu chung. Đo lường Dùng thước đo đo nhiều đồ vật, ghi lại kết quả đo để so sánh, dùng cân để nhận biết vật nặng nhẹ, xem đồng hồ để biết thời gian, đo nhiệt độ và có thể sắp xếp đối tượng theo các quy luật nhất định To dần, nhỏ dần, theo mẫu Suy luận Dựa trên kết quả quan sát để đưa ra nhận xét và suy ra điều mà trẻ chưa nhìn thấy. Phán đoán Đưa ra dự báo hợp lý hoặc ước lượng dựa trên kết quả quan sát, kinh nghiệm, kiến thức mà trẻ đã có. VD Trẻ nhìn thấy một ít nước cạnh tủ lạnh, nước lạnh. Trẻ phán đoán có ai đó lấy nước đá đánh rơi trên sàn. Cùng lúc đó trẻ nhìn thấy chị đang uống nước, đoán là chị đã đánh rơi nước trên sàn. Nếu không tưới nước cây sẽ chất Giao tiếp, trao đổi thông tin, mô tả bằng lời hoặc hình ảnh, biểu đồ, sơ đồ, ký hiệu VD Ghi lại nhiệt độ các ngày trong nhiều cách. Tháng 9 Thứ 2 3 4 5 6 7 Chủ nhật Tháng 9 Nhiệt độ Thứ 2 3 4 5 6 7 Chủ nhật 45 40 35 X 30 25 20 15 10 5 Ngày nào trong tuần nóng nhất? Lạnh nhất? So sánh nhiệt độ của 1 tháng mùa đông và 1 tháng mùa hè. Đài thông báo nhiệt độ ở Hà Nội 30 độ C Hỏi nóng hay lạnh? Thời gian nào trong năm? Tại sao? Một số điều kiện cơ sở vật chất để tổ chức khám phá môi trường Kính lúp, nam châm, cân, gương. thước các loại Các sách về hoạt động khọc học dánh cho giáo viên và cho trẻ Các đồ vật, nguyên vật liệu lá, hoa, hạt cây, côn trùng, con vật nuôi, vỏ trai, sò, ốc Bể cá, chai nhựa trong các cỡ, dụng cụ đông nước, phễu. bình tưới nước. 4. Nội dung khám phá khoa học + Khám phá khoa học về một số bộ phận của cơ thể người + Khám phá khoa học về đồ vật và chất liệu + Khám phá khoa học về thực vật + Khám phá khoa học về động vật + Khám phá khoa học về một số hiện tượng tự nhiên Hình thức tổ chức cho trẻ khám phá khoa học điểm tổ chức + Dạo chơi + Tham quan + Sinh hoạt hàng ngày + Hoạt động góc + Ngày hội, ngày lễ. + Hoạt động học. mô học sinh Tuỳ theo loại hình khám phá khoa học để tổ chức cho trẻ hoạt động cá nhân, nhóm hoặc cả lớp. c. Sử dụng các hình thức khám phá khoa học trong tổ chức hoạt động học - Sử dụng hoạt động khám phá khoa học như là một thủ thuật trong 1 giờ học cho trẻ tìm hiểu về môi trường xung quanh. VD Làm quen với một số loại quả, cho trẻ nếm thử, sờ, ngửi - Tổ chức hoạt động khám phá khoa học là 1 giờ học trọn vẹn. VD Tìm hiểu về đặc điểm, tính chất của nước. Các bước tổ chức khám phá khoa học Bước 1 Cho trẻ tiếp xúc nhiều lần với đối tượng cần khám phá bằng giác quan dạo chơi, tham quan, sinh hoạt háng ngày, hoạt động góc, Bước 2 Người lớn cần chuẩn bị các câu hỏi. Các câu hỏi nhằm cung cấp kiến thức và phát triển các kỹ năng nhận thức. Bước 3 Tạo mọi điều kiện cho trẻ được trải nghiệm. Bước 4 Tổng hợp đánh giá Hỏi trẻ đã làm và phát hiện điều gì. Giáo viên ghi chép lại và tổng kết. Bước 5 Xác định việc làm tiếp Có thể cho trẻ vẽ, làm mô hình hoặc nói về điều trẻ khám phá được. * Một số lưu ý khi tổ chức cho trẻ khám phá khoa học Câu hỏi GV cần chuẩn bị và lựa chọn câu hỏi để hỏi trẻ phù hợp với trường hợp khám phá khoa học + Câu hỏi giúp trẻ tập trung về đặc điểm của đối tượng quan sát Tên gọi, chất liệu, màu sắc + Câu hỏi giúp trẻ phân biệt, so sánh tìm ra sự giống và khác nhau của các đối tượng, khuyến khích trẻ tự tìm tòi Con gà khác với con vịt như thế nào? Mùa đông khác mùa hè + Câu hỏi mở khuyến khích trẻ giải quyết vấn đề và đưa ra những dự đoán, tình huống để trẻ giải quyết Làm thế nào để nước lạnh hơn? Chuyện gì xảy ra nếu ta không tưới nước cho cây?... Tổ chức cho trẻ tham gia tích cực vào các hoạt động khám phá, lựa chọn hoạt động phù hợp để trẻ được cùng cô chuẩn bị, làm thao tác thí nghiệm, được thử, được thảo luận theo nhóm, được theo dõi đến kết quả cuối cùng. Tránh trường hợp cho trẻ làm quen với đồ vật lặp đi lặp lại 1 hình thức. Luôn có sự tích hợp hướng dẫn cho trẻ thái độ ứng xử, tình cảm với đối tượng khám phá Bảo vệ môi trường, biết giữ vệ sinh cá nhân,kỹ năng sống đơn giản Chuẩn bị các phương tiện để tổ chức cho trẻ khám phá khoa học cần quan tâm đảm bảo an toàn cho trẻ Nước nóng, lửa, dao, cốc thuỷ tinh Khi tổ chức cho trẻ đi tham quan xa SKKN của cô giáo trường MG Việt Triều + Lựa chọn địa điểm tham quan + Lập kế hoạch Thời gian, chương trình, nội dung thảo luậ của cô và trẻ + Chuẩn bị xe Nếu cần + Người lớn đi cùng Phụ huynh học sinh, cán bộ GV + Nghỉ ngơi, ăn uống. + Các điều kiện đảm bảo an toàn + Các hoạt động củng cố sau chuyến đi tham quan trẻ miêu tả, làm sản phẩm vẽ, làm chuyện tranh, làm đồ chơi từ vật liệu thiên nhiên mang về từ chuyến đi. Xem băng video quay chuyên đi VD - Một buổi dạo chơi + Phụ thuộc vào mùa, địa điểm dẫn trẻ đến có thể quan sát kiến, bướm, lá, hoa, mây, mưa, nóng, lạnh + Cho trẻ tìm xung quanh những vật định hướng quan sát, nói cho trẻ biết tên gọi. + Sử dụng lá, cánh hoa để dạy trẻ đếm.., động viên trẻ nói đúng hoặc thuộc những điều cô mới dạy + Về lớp Cho trẻ vẽ, kể lại câu chuyện, Một buổi tham quan + Cho trẻ tự tìm hiểu điều trẻ thích thú và chia sẻ cùng cô. + Chụp ảnh những gì trong thiên nhiên mà trẻ nhìn thấy, thích thú. + Về lớp tìm kiếm trong hoạ báo, tranh ảnh, trang Web về điều trẻ vừa quan sát khi đi tham quan. + Làm sách về thiên nhiên 6. Gợi ý các hoạt động Khám phá khoa học theo Chủ đề cho lớp 5 tuổi TT Chủ đề Nội dung Gợi ý các hoạt động khám phá khoa học 1 Trường MN - Đặc điểm, công dụng, cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi - So sánh, phân loại 1 số đồ dùng, đồ chơi - Để nhiều loại đồ vật kim loại, không phải kim loại cho trẻ trải nghiệm, đoán, phân loại. - Cân một số đồ vật trên cân thăng bằng, tìm vật nặng = nhau, không = nhau. 2 Bản thân - Tên gọi , chức năng của các bộ phận cơ thể. - Biết giữ vệ sinh cơ thể. - Trẻ đứng vòng tròn hoặc thành hàng Thực hiện vận động theo hiệu lệnh Nhắm mắt, chỉ tay lên mũi, mắt, mồm, nhấc chân, co đứng 1 chân - Tay dùng để làm gì giơ tay chào, đàn, đánh răng, rửa mặt, cài khuy áo, cầm điện thoại, kéo dây giầy, giở sách - Trẻ làm các động tác = chân bò, đi, nhảy, trượt, kiễng, đá bóng, lắc người, quay vòng, hô đóng băng trẻ đứng nguyên tư thế đang thực hiện. - In ngón tay cái lên giấy, dùng kính lúp soi. - Lập biểu đồ cân nặng, chiềucao, giúp trẻ tìm số đo của mình. - Chọn 1 số đồ vật túi, khay, thước kẻ cho trẻ tập làm thăng bằng = đầu, vai, tay, chân. - Cắt băng giấy dài 2m cho trẻ đi thử Bao nhiêu bước chân ngắn, bao nhiêu bước chân dài. - Vẽ hình bàn tay bừng phấn trên giấy. - Bỏ 1 số đồ vật vào hộp, cắt lỗ nhỏ, cho trẻ thò tay vào tìm, mô tả đồ vật, gọi tên pt xúc giác. Cho trẻ phân loại vật nóng - lạnh - Chuẩn bị nhiều cốc nước có các mức nước khác nhau, trẻ dùng thìa gõ, nghe âm thanh khác nhau pt thính giác - Chuẩn bị xà phòng, chanh, hạt tiêu, một nón thức ăn quen thuộc cho vào hộp có lỗ nhỏ, cho trẻ ngửi và đoán mùi. pt khứu giác - Cho trẻ so sánh mắt con vật, mắt người pt thị giác - Cho trẻ nếm và so sánh muối-đường, rượu-nước, bột mỳ-sođa.pt vị giác - Cắt miếng khoai tây và táo nhỏ như nhau, chộn lẫn cho trẻ nhắm mắt, ngửi phân biệt khoai tây- táo, nếm phân biệt, mô tả mùi vị. - Vệ sinh thân thể + Khi nào rửa tay? Tại sao? + Cháu thích khăn tắm nào? + Cháu thích dùng loại xà phòng nào? + Cách rửa mặt, tay chân, cách rửa cọ 2 chân vào nhau + Cháu thường dùng nước gội đầu nào? Cách chải đầu, bao nhiêu bạn tóc dai? Bào nhiêu bạn tóc ngắn? ai đèo bờm, ai buộc nơ, Các kiểu tóc khác nhau. + Đánh răng như thế nào? M ấy lần/ ngày? Loại thuốc nào cháu thường dùng đánh răng tại nhà? + Vệ sinh nhà cửa, lau đồ đạc Gia đình có đồ vật nào Mày giặt, máy hút bụi, máy sấy, các phụ kiện đi kèm theo các loại máy phục vụ vệ sinh gia đình. III. Khám phá xã hội 1. Nội dung + Tìm hiểu về bản thân, gia đình, trường mầm non, cộng đồng + Các hoạt động giúp trẻ biết 1 số nghề gần gũi và phổ biến + Các hoạt động cho trẻ làm quen với danh lam thắng cảnh, lễ hội, sự kiện văn hoá của quê hương. Lưu ý Khi lựa chọn nội dung để cho trẻ học cần quan tâm một số yếu tố sau + Thực tiễn nơi trẻ đang sống + Sự kiện xã hội nổi bật lựa chọn sự kiện phù hợp với khả năng nhận thức và hứng thú của trẻ 1000 năm Thăng Long, Lễ hội làng, Wold cup Các hình thức tổ chức cho trẻ khám phá xã hội Trò chuyện với trẻ Xem tranh ảnh, băng hình. Kể chuyện, đọc thơ, giải câu đố về gia đình, bạn bè, trường lớp mầm non Chơi các trò chơi, các tình huống trải nghiệm tìm hiểu về bản thân, sở thích của mình, của ban, nhu cầu gia đình. Tham quan, quan sát về gia đình, một số nghhề, danh lam thắng cảnh Vẽ tranh, làm album ảnh, sách tranh về các sự kiện, về gia đình, trường học Lưu ý Khi tổ chức hoạt động khám phá xã hội cho trẻ cần lựa chọn hình thức phù hợp để trẻ tham gia tích cực vào hoạt động và đạt mục đích hiệu quả nhất. Hà Nội, tháng 7/2010
nội dung khám phá khoa học cho trẻ mầm non