những câu hỏi hay về văn hóa việt nam
Câu hỏi trắc nghiệm - Văn hóa và môi trường xã hội. Danh mục: Khoa học xã hội. a, b, c Câu 12 Làng Việt hình thành dựa vào nguyên lý: Nguyên lý cội nguồn Nguyên lý chỗ Cả a, b Cả a, b sai Câu 13 Đặc trưng cấu làng Việt truyền thống châu thổ Bắc Bộ là: Vỏ Tàu lõi
Kế hoạch bài dạy Lịch sử 6 - Năm học 2021-2022. TÀI LIỆU THAM KHẢO. - Các nhà sử học thời xưa đã nói: "Sử để ghi chép việc, mà việc thì hay hoặc. dở đều làm gương để răn dạy cho đời sau. Các nước ngày xưa, nước nào cũng có sử. là vì vậy". "Sử phải tỏ rõ
Đờn ca tài tử Nam Bộ và trả lời câu hỏi sách giáo khoa. nêu những việc làm góp phần bảo tồn di sản văn hoá: a) Em hãy nêu những việc làm góp phần bảo tồn di sản văn hóa trong trường hợp và các bức tranh trên. b) Theo em, học sinh cần làm gì để góp phần giữ gìn
Cập nhật tin tức sự kiện văn hóa xã hội mới nhất trong ngày.Thông tin phản ánh đa chiều về ,hình ảnh sự kiện văn hóa tại Việt Nam và thế giới - Trang 142. TRAO ĐỔI HỎI ĐÁP . Gợi ý các bộ phim hay về người phụ nữ Việt Nam
Đó là : 1.Giữ gìn, kế thừa, phát triển bản sắc văn hóa dân tộc Chúng ta cần đẩy mạnh hơn nữa việc xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, thực sự coi đó là mục tiêu vừa là động lực phát triển KT-XH.Mỗi dân tộc có cách giữ gìn bản
jelaskan pengertian sst dan sebutkan 5 contoh sst. Câu hỏi ôn tập thi học kỳChương 1. Khái quát về văn hoá Việt Nam Câu 1. Phân tích sự khác nhau giữa loại hình văn hoá gốc chăn nuôi dumục và văn hoá gốc nông nghiệp trồng trọt. Lý giải nguyên nhân của sựkhác nhau đó. Mỗi quốc gia, mỗi dân tộc đều có nền văn hóa riêng của mình, đó là tiêu chí quan trọn đểphân biệt dân tộc này với dân tộc khác. Tuy nhiên, các nền văn hóa của mỗi dân tộc dùphong phú và đa dạng đến mấy cũng đều có nguốn gốc xuất phát từ một trong hai loạihình văn hóa gốc là văn hóa gốc chăn nuôi du mục và văn hóa gốc nông nghiệp trồng hai loại hình văn hóa gốc này có sự khác nhau mang tính tương đối căn cứ vào yếutố trội như sauVề điều kiện tự nhiên và môi trườngLoại hình văn hóa gốc chăn nuôi du mục là loại hình văn hóa gốc hình thành ởphương Tây, bao gồm toàn bộ châu Âu, do điều kiện khí hậu lạnh khô, địa hìnhchủ yếu là thảo nguyên, xứ sở của những đồng cỏ, thích hợp chăn nuội vì vậy nghềtruyền thống của cư dân phương Tây cổ xưa là chăn nuôi. Trong khi loại hình văn hóa gốc nông nghiệp trồng trọt là nói đến văn hóa phươngĐông gồm Châu Á và Châu Phi, điều kiện khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều, có nhữngcon sông lớn, những vùng đồng bằng trù phú, phì nhiêu, thích hợp cho nghề trồngtrọt phát triển.Về đặc trưngĐặc điểm đầu tiên là về lối sống, đối với loại hình văn hóa gốc chăn nuôi du mục ởphương Tây phổ biến với nghề chăn nuôi gia súc, đến mức trong Kinh Thánh từcừu được nhắc tới lần, tín đồ được gọi là con chiên, Chúa là người chănchiên. Lịch sử cho biết người phương Tây xưa chủ yếu nuôi bò, cừu, dê, ăn thịt vàuống sữa bò, áo quần dệt bằng lông cừu hoặc làm bằng da thú vật. Như vậy, vì làloại hình chăn nuôi gia súc đòi hỏi họ phải sống du cư, nay đây mai đó, tạo thànhthói quen, lối sống thích di chuyển, trọng động, hướng ngoại. Còn loại hình vănhóa gốc nông nghiệp ở phương Đông do thuận lợi về điều kiện khí hậu nóng ẩm,mưa nhiều, có những con sông lớn, những vùng đồng bằng trù phú, phì nhiêu,thích hợp cho nghề trồng trọt phát triển. Do nghề trồng trọt buộc con người phảisống định cư để chờ cây cối lớn lên, ra hoa kêt trái và thu hoạch. Và với lối sốngđịnh cư dẫn đến cư dân nông nghiệp phải lo tạo dựng cuộc sống lâu dài, khôngthích di chuyển, thích ổn định, trọng tĩnh, hướng nội.
"Văn hóa là hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy trong quá trình hoạt động thực tiễn , trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội" là định nghĩa văn hóa của ai? A. Hồ Chí Minh B. Cao Xuân Hạo C. Trần Ngọc Thêm. D. Phan Ngọc"Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn" là định nghĩa văn hóa của ai?A. Hồ Chí Minh B. Cao Xuân Hạo C. UNESCO D. Phan Ngọc"Văn hoá là mối quan hệ giữa thế giới biểu tượng trong óc một cá nhân hay một tộc người với cái thế giới thực tại ít nhiều đã bị cá nhân hay tộc người này mô hình hoá theo cái mô hình tồn tại trong biểu biểu hiện rõ nhất chứng tỏ mối quan hệ này, đó là văn hoá dưới hình thức dễ thấy nhất, biểu hiện thành một kiểu lựa chọn riêng của cá nhân hay tộc người, khác các kiểu lựa chọn của cá nhân hay tộc người khác."Đây là định nghĩa văn hóa của ai? A. Trần Ngọc Thêm B. Hồ Chí Minh C. Tylor D. Phan NgọcNội dung đinh nghĩa khác nhau về văn hóa đều xoay quanh mối quan hệ gì? A. Văn hóa và tự nhiên B. Văn hóa và xã hội C. Văn hóa và con ngườiD. Văn hóa và cá nhân"Phương Đông" văn hóa là khu vực bao gồm châu lục nào?A. Châu Á, Châu Âu. châu Châu Á, châu Phi, châu Châu Á, Châu Phi, châu Châu Âu, châu Á, châu năng nào của văn hóa được xem như là một thứ"gien" xã hội ditruyền phẩm chất con người lại cho các thế hệ mai sau?A. Chức năng giao tiếpB. Chức năng tổ chức xã hộiC. Chức năng điều chỉnh xã hộiD. Chức năng giáo trúc của hệ thống văn hoá gồmA. Văn hóa nhận thức, Văn hóa tổ chức đời sống tập thể, Văn hóa tận dụng môi trường tự nhiên, Văn hóa tận dụng môi trường xã hộiB. Văn hóa nhận thức, Văn hóa tổ chức cộng đồng, Văn hóa tận dụng môi trường tự nhiên, Văn hóa tận dụng môi trường xã hộiC. Văn hóa nhận thức, Văn hóa tổ chức cộng đồng, Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên, Văn hóa ứng xử với môi trường xã hộiD. Văn hóa nhận thức, Văn hóa tổ chức cộng đồng, Văn hóa đối phó với môi trường tự nhiên, Văn hóa đối phó với môi trường xã năng nào của văn hóa được xem như sợi dây nối liền giữa con người với con người? năng điều chỉnh xã hội B. Chức năng tổ chức xã hội C. Chức năng giao tiếp D. Chức năng giáo dụcChức năng điều chỉnh xã hội tương ứng với đặc trưng nào của văn hóa ? A. Tính lịch sử B. Tính giá trị C. Tính nhân sinh D. Tính hệ thốngĐặc trưng nào cho phép phân biệt văn hóa như một hiện tượng xã hội do con người tạo ra với các giá trị tự nhiên do thiên nhiên tạo ra? A. Tính lịch sử B. Tính nhân sinh C. Tính giá trị D. Tính hệ thống.
Đề thi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt NamCâu hỏi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt Nam Phong tục được sưu tầm và biên soạn kỹ lưỡng nhằm giúp bạn dễ dàng nắm bắt được nội dung trọng tâm của bài học, đồng thời luyện tập thông qua việc trả lời nhiều dạng câu hỏi khác hỏi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt Nam Tín ngưỡngCâu 1Những thói quen, những nếp sống có ý nghĩa tốt đẹp của một cộng đồng dân tộc đã ăn sâu vào đời sống xã hội, được đa số mọi người thừa nhận và làm theo gọi là A. Tín ngưỡng B. Tôn giáo C. Phong tục D. Tập quán Câu 2Trong tập tục hôn nhân cổ truyền của người Việt, khi hai họ tính chuyện dựng vợ gả chồng cho con cái, yếu tố nào sau đây được quan tâm hàng đầu? A. Quyền lợi của làng xã B. Quyền lợi của gia tộc C. Sự phù hợp của đôi trai gái D. Sự phù hợp giữa mẹ chồng - nàng dâu Câu 3Tục “giã cối đón dâu” của người Việt trong nghi lễ hôn nhân cổ truyền có ý nghĩa A. Cầu chúc cho đôi vợ chồng trẻ được đông con nhiều cháu. B. Cầu chúc cho lứa đôi hạnh phúc đến đầu bạc răng long. C. Cầu chúc cho đại gia đình trên thuận dưới hòa. D. Chúc cho cô dâu đảm đang, tháo vát, làm lợi cho gia đình nhà chồng. Câu 4Tính pháp lý của hôn nhân cổ truyền được chính quyền làng xã công nhận bằng tập tục A. Thách cưới B. Nộp tiền cheo C. Ông mai bà mối D. Bái yết gia tiên Câu 5Câu tục ngữ “Lấy chồng khó giữa làng hơn lấy chồng sang thiên hạ” phản ánh A. Tâm lý coi trọng bà con hàng xóm láng giềng B. Tâm lý coi trọng sự ổn định làng xã, khinh rẻ dân ngụ cư. C. Tâm lý trọng tình trọng nghĩa D. Tâm lý coi khinh tiền tài vật chất Câu 6Tục lệ nào sau đây được tiến hành trong lễ hợp cẩn để cầu chúc cho hai vợ chồng mới cưới luôn gắn bó yêu thương nhau? A. Tục trao cho nhau nắm đất và gói muối B. Mẹ chồng ôm bình vôi lánh sang nhà hàng xóm C. Tục giã cối đón dâu D. Tục uống rượu, ăn cơm nếp Câu 7Khi chôn cất người chết, người ta thường đặt trên mộ bát cơm, quả trứng và đôi đũa. Những lễ vật này có ý nghĩa A. Cầu chúc cho người chết sớm đầu thai trở lại B. Thể hiện lòng tiếc thương của người sống với người chết C. Mong người chết được no đủ ở thế giới bên kia D. Cúng cho các vong hồn khác khỏi quấy phá người chết Câu 8Trong các nghi thức của đám tang, lễ phạn hàm là lễ A. Tắm rửa cho người chết B. Bỏ tiền và nhúm gạo nếp vào miệng người chết C. Đặt tên thụy cho người chết D. Khâm liệm cho người chết Câu 9Trong đám tang, tại sao chắt, chút khi để tang cho cụ, kị lại đội khăn đỏ, khăn vàng? A. Vì màu đỏ, màu vàng là những màu tốt trong ngũ hành. B. Vì đó là một sự mừng, là bằng chứng cho thấy các cụ sống lâu, nhiều con cháu. C. Vì đó là cách để phân biệt tôn ti trật tự trong gia đình D. Vì đó là sản phẩm của triết lý âm dương trong nền văn hóa nông nghiệp. Câu 10Về loại số, theo triết lý âm dương, những thứ liên quan đến người chết hoa cúng, lạy trước quan tài… đều phải sử dụng A. Số lẻ B. Số chẵn C. Cả hai ý trên đều đúng D. Cả hai ý trên đều sai Câu 11Nói về lễ hội, nhận định nào sau đây là không đúng? A. Lễ hội được phân bố theo thời gian trong năm, xen vào các khoảng trống trong thời vụ. B. Lễ hội là một sinh hoạt văn hóa, tín ngưỡng truyền thống của cộng đồng. C. Các trò chơi ở lễ hội phản ánh những ước vọng thiêng liêng của con người. D. Lễ hội bao gồm cả phần lễ nghi lễ, lễ thức cúng tế… và phần hội các trò diễn, trò chơi dân gian…. Câu 12Lễ hội cổ truyền thường diễn ra vào những mùa nào trong năm? A. Mùa xuân và mùa hạ B. Mùa xuân và mùa thu C. Mùa xuân và mùa đông D. Tất cả các mùa Đáp án đúng của hệ thốngTrả lời đúng của bạnTrả lời sai của bạnChia sẻ bởiNgày 21/08/2017 Tham khảo thêmCâu hỏi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt Nam Tổ chức quốc giaCâu hỏi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt Nam Tổ chức nông thônCâu hỏi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt Nam - Chương 1Câu hỏi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt Nam Văn hóa và văn hóa họcCâu hỏi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt Nam Định vị văn hóa Việt NamCâu hỏi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt Nam Tiến trình văn hóa Việt NamCâu hỏi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt Nam - Chương 2 Phần 1Câu hỏi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt Nam - Chương 2 Phần 2Câu hỏi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt Nam - Chương 3Câu hỏi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt Nam Tổ chức nông thônCâu hỏi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt Nam Tổ chức quốc giaCâu hỏi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt Nam Tổ chức đô thịCâu hỏi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt Nam - Chương 4Câu hỏi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt Nam Tín ngưỡngCâu hỏi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt Nam Phong tụcCâu hỏi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt Nam Văn hóa giao tiếp và nghệ thuật ngôn từCâu hỏi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt Nam Nghệ thuật thanh sắc và hình khối
Câu 1. Nêu phạm vi ngữ nghĩa của từ "văn hóa" Ngữ nghĩa của từ văn hóa - Văn hóa là khái niệm chỉ khía cạnh tinh thần. - Văn hóa dân tộc là những thành tựu vật chất và tinh thần của một dân tộc - Văn hóa là học vấn và tri thức của một con người. - Văn hóa còn là cách ứng xử thể hiện sự hiểu biết và cách nhận thứ cao. Câu 2. Phân biệt khái niệm "văn hóa" với khái niệm "văn minh", "văn hiến", "văn vật". Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội. Văn minh nền văn hóa phát triển ở mức độ cao đặc trưng, nó có những đặc trưng cho cả một xã hội rộng lớn, một thời đại và cả nhân loại. Văn hiến là những truyển thống văn hóa lâu đời còn lưu giữ được. Văn vật truyển thống văn hóa biểu hiện ở các giá trị vật chất như nhân tài và di tích, công trình, hiện vật. Văn vật Văn hiến Văn hóa Văn minh Thiên về giá trị Vật chất Thiên về giá trị tinh thần Chứa cả giá trị vật chất và tinh thần Thên vể giá trị vật chất - kĩ thuật Có bề dày lịch sử Chỉ trình độ phát triển Có tính dân tộc Có tính quốc tế Gắn bó nhiều hơn với phương Đông nông nghiệp Gắn bó nhiều hơn với phương Tây đô thị Câu 3. Nêu định nghĩa về văn hóa được sử dụng rộng rãi hiện nay Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội. Câu 4. Nêu một vài nguyên tắc trong nghiên cứu văn hóa. 1. Văn hóa học - Là khoa học nghiên cứu về các vấn đề vă hóa của một địa phương, dân tộc hay cả nhân loại 2. Các chuyên nghành. - Văn hóa đại cương vấn đề văn hóa - Địa lý văn hóa nghiên cứu dưới góc độ đất đai - Lịch sử nghiên cứu trong tiến trình lịch sử - Cơ sở một nền văn hóa bao gồm sử và địa văn hóa, bảo tồn và phát triển văn hóa - Văn hóa là đặc trưng của con người nên phải được truền dạy và tiếp thu. - Văn hóa giúp cải thiện cuộc sống, tâm hồn ra khỏi những hệ lụy tầm thường của vật chất. không đồng nhất ở mọi nơi, mọi lúc và mọi vần đề - Cần có thái độ tôn trọng và khoan dung vì văn hóa là chìa khóa của sự hòa nhập. Câu 5. Có mấy loại hình văn hóa nhân loại? Đó là những loại hình văn hóa nào? - Có hai loại hình văn hóa nhân loại là loại hình văn hóa gốc nông nghiệp và loại hình văn hoá gốc du mục. Câu 6. Cho biết về sự khoanh vùng địa lý của văn hóa gốc du mục và văn hóa gốc nông nghiệp. Văn hóa du mục Tây Bắc Châu Âu và Bắc Trung Quốc, phía nam sông Dương Tủ, TQ Văn hóa gốc nông nghiệp Chỉ có ở vủng nông nghiệp lúa nước Đông Nam Á cổ, Đông TQ, Okinawa, Bang Asem Ấn Độ.. - Giữa hai vùng văn hóa có sự chuyển tiếp giữa Tây Nam Á, Đông Bắc Ấn, Đông Bắc Á và Siberia. - Xác định theo phân vùng văn hóa trong quá khứ thì văn hóa du mục hiện nay chỉ còn ở vùng chuyển tiếp. Ngày nay văn hóa du mục đã bi thay thế ở phương Tây. Câu 7. So sánh cơ sở, điều kiện hình thành hai loại hình văn hóa cùng những hệ quả của nó. Văn hóa gốc du mục Văn hóa gốc nông nghiệp - Hình thành trong điều kiện khí hậu lạnh, khô, nhiều cây cỏ, cây trồng rất khó phát triển. Thuận lợi chăn nuôi gia súc theo bầy đàn. - Sống du cư do tập tính chăn nuôi. - Tổ chức làm sao để dê dàng di chuyển nên nó mang tính trọng động. - Hình thành trong điều kiện nóng ẩm, mưa nhiều, đất đai trù phú, nhiều sông ngòi, thuận tiện cho trồng trọt. - Sống định cư để trồng trọt. - Văn hóa nông nghiệp tập trung xây dựng một cuộc sống ổn định, lâu dài, mang tính chất trọng tĩnh Câu 8. So sánh cách ứng xử với tự nhiên của cư dân nông nghiệp và cư dân du mục cùng những hệ quả của nó. Văn hóa gốc du mục Văn hóa gốc nông nghiệp - Í phụ thuộc vào thiên nhiên và không quan tâm nhiều tới hòa hợp tự nhiên. - nghiêng về chinh phục, chế ngự, ít gắn bó và hòa hợp với tự nhiên. - Dễ hủy hoại môi trường sống, khuyến khích con người dũng cảm đối mặt với thiên nhiên. - Coi thường và dẫn đến tham vọng chinh phục tự nhiên - Nghể trồng trọt đòi hỏi phải sống định cư nên phụ thuộc vào thiên nhiên. - Có ý thức tôn trọng và sống hòa hợp với tự nhiên. - Gắn bó với nơi mình sống và có ý thức giữ gìn môi trường sống. - Hòa hợp với tự nhiên Câu hỏi phụ vì sao ý thức giữ gìn môi trường của người phương Tây cao hơn người phương Đông chúng ta? - Do các nước phương Đông phát triển thu kém phương Tây về mặt vật chất. Đa phần các nước phương Đông là những nước đang phát triển, đời sống còn nhiều khó khăn nên dẫn đến ý thức bảo vệ môi trường kém. - Người phương Đông xem mục tiêu phát triển đời sống vật chất là số một nên hủy hoại thiên nhiên vì lợi ích cá nhân VD các hành vi đốt rừng phòng hộ, săn bắt động vật rừng quy hiếm vv... - Đối với người phương Tây thì môi trường là yếu tố quyết định sự sống còn nên họ có ý thức bảo vệ môi trường rất nghiêm ngặc, ý thức của họ về môi trường rất cao, - Người phương Đông cho rằng mình có khả năng hòa hợp với môi trường tự nhiên nên cứ tàn phá mà không nghĩ đến hậu quả về sau. - Pháp luật phương Đông chưa xử lí nghiêm các hình thức phá hoại môi trường. Câu 9. So sánh cách ứng xử với môi trường xã hội của cư dân nông nghiệp và cư dân du mục cùng những hệ quả của nó. Văn hóa du mục Văn hóa nông nghiệp - Trọng lí, trọng sức mạn, trọng tài, trọng võ, trọng nam khinh nữ, tổ chức cộng đồng với khuôn phép và kỉ luật cao. - Quy luật đào thải và đấu tranh sinh tồn rất khắc nghiệt trong cộng đồng. - Chế độ Quân chủ Chuyên chế khắc nghiệt, hà khắc, tâm lý trọng cá nhân của người cai trị. - Quan hệ cởi mở, hiếu chiến, cạnh tranh và óc độc tôn, bành trướng. - Trọng tình, trọng văn, trọng tài, trọng phụ nữ. - Linh hoạt và luôn thích nghi với hoàn cảnh. Ý thức công đồng và ý thức trách nhiệm cung hình thành sớm. - Coi trọng sự hòa hiếu, khép kín, bảo thủ, địa phương cục bộ. Câu hỏi phụ tại sao ở Việt Nam lại mang nặng tâm lý trọng nam khinh nữ trong khi cách ứng xử của văn hóa nông nghệp là trọng phụ nữ? - Truyền thống Việt Nam thì yếu tố xem trọng phụ nữ thể hiện rất rõ nét + Phụ nữ cai quản kinh tế, tài chính trong gia đình, giáo dục con cái. + Vùng nông nghiệp ĐNA được phương Tây gọi là xứ sở mẫu hệ, điều này còn thể hiện rõ ở chê độ mẫu hệ của các dân tộc ít người như Ede, Giarai ngày nay.. - Tư tưởng coi thường phụ nữ vốn là do Trung Hoa truyền vào nước ta trong giai đoạn Bắc thuộc. - Nước ta mới thoát khỏi thời đại phong kiến chưa lâu nên quan niệm này còn chậm thay đổi. Câu 10. So sánh đặc trưng tư duy của cư dân nông nghiệp và du mục trong cùng hệ quả của nó. Văn hóa gốc du mục Văn hóa gốc nông nghiệp - Trong lĩnh vực nhận thức thiên về lối tư duy phân tích theo lối khách quan, lí tính và thực nghiệm, dẫn đến kết quả là khoa học phương Tây phát triển - Chú trọng các yếu tố sống thực dụng, thiên về vật chất - Chấp hành nghiêm những quy định, trật tự, luật lệ xã hội mà tư duy đề ra. - Về mặt nhận thức hình thành lối tư duy tổng hợp. - Tổng hợp kéo theo biện chứng - cái mà nông nghiệp quan tâm không phải là yếu tô riêng lẻ mà là những mối quan hệ qua lại giữa chúng. - Tích lũy được nhiều kinh nghiệm sống phong phú. Mời các bạn bấm nút TẢI VỀ hoặc XEM ONLINE để tham khảo đầy đủ Hệ thống câu hỏi ôn tập môn Cơ sở văn hóa Việt Nam có đáp án!
Những đặc trưng của văn hóa Việt NamLLCT - Văn hóa, đặc trưng của văn hóa không phải là phạm trùbất biến, mà luôn vận động, phát triển cùng với sự biến đổi của điềukiện tự nhiên và sự phát triển của xã hội loài người. Trong bối cảnhhội nhập khu vực và toàn cầu hóa cùng với sự tác động và nảy sinhcủa các yếu tố bên ngoài và nội tại xã hội Việt Nam, sự xung đột về hệgiá trị giữa văn hóa nông nghiệp - nông thôn truyền thống với vănhóa công nghiệp - đô thị hiện đại vẫn tiếp diễn. Những giải pháp pháttriển văn hóa, con người Việt Nam trong hiện tại và tương lai nhằmgìn giữ và phát triển 5 đặc trưng cơ bản của văn hóa Việt Nam ngàycàng hoàn thiện Đặc trưng của văn hóaVăn hóa luôn mang hai hàm nghĩa tĩnh và động. Xét từ góc độ tĩnh, thuộctính bản chất nhất của văn hóa là tính “nội nguyên”1, tức chỉ nguyênnhân nội tại, những phát sinh trong nội bộ văn hóa. Ngoài ra, văn hóa còncó tính giáo dục, thuộc tính căn bản và nổi bật, có chức năng làm cho sựphát triển của kinh tế và văn hóa có mối quan hệ nội tại tự nhiên và Trung Quốc, từ thời cổ đại, văn hóa được xem là “văn tự và giáo hóa”.Ở phương Tây, từ “văn hóa”Culture bắt nguồn từ tiếng Latinh, nghĩagốc là trồng trọt, nuôi dưỡng, luyện tập, khai khẩn, khai phát. Vì thế, ởphương Đông hay phương Tây, văn hóa đều biểu trưng cho hoạt động củaloài người và đều coi trọng nghĩa từ nguyên của văn hóa là mang tínhgiáo dục. Tính giáo dục của văn hóa được thể hiện chủ yếu thông qua sựkế thừa và truyền bá. Văn hóa là sự ngưng tụ tri thức và kỹ năng của loàingười, truyền bá, kế thừa, học tập lẫn nhau từ đời này qua đời từ góc độ động, thuộc tính bản chất và công năng của văn hóa thểhiện trước hết là ở tính thực tiễn của văn hóa. Trong tác phẩm Phê phánkinh tế chính trị học, viết “Giới tự nhiên không thể sáng tạo ra bấtkỳ máy móc, đầu máy, điện thoại, máy dệt tự động Tất cả những cáiđó đều là sản vật do nền công nghiệp của loài người sáng tạo ra. Sự thayđổi vật chất của tự nhiên là do ý chí của loài người chế ngự tự nhiên hoặcbộ máy hoạt động của loài người điều khiển giới tự nhiên. Tất cả nhữngđiều đó đều do trí tuệ và bàn tay con người sáng tạo nên và nó đều là trílực của vật hóa”2. Chỗ sâu sắc nhất trong quan điểm văn hóa của hiện trong việc tác giả đã khảo sát thuộc tính bản chất và công năngcủa văn hóa từ hoạt động thực tiễn của con người hiện thực. Trong nhiềutác phẩm về triết học, kinh tế học của chúng ta được biết rằng,
những câu hỏi hay về văn hóa việt nam